CHUẨN ĐẦU RA
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN TỬ-VIỄN THÔNG

  BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHỆ TPHCM

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH: ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

MÃ NGÀNH: C510301

CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN TỬ-VIỄN THÔNG

I. Giới thiệu chương trình:

1. Giới thiệu chung:

- Tên ngành đào tạo (tiếng Việt): ĐIỆN TỬ-VIỄN THÔNG

- Tên ngành đào tạo (Tiếng Anh): ELECTRONICS AND TELECOMMUNICATIONS

- Trình độ đào tạo: cao đẳng hệ chính quy

- Thời gian đào tạo: 2,5 đến 3,0 năm.

- Đối tượng sinh viên: đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

2. Mục tiêu của chương trình

- Sứ mạng : Chương trình đào tạo ngành Điện - Điện Tử, chuyên ngành Điện tử-Viễn thông nhằm đáp ứng ứng nhu cầu về nguồn nhân lực thuộc lĩnh Điện tử và Viễn thông trong thời kỳ phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

-Mission: The mission of the electrical-electronic program, specified in Electronic-Telecomunication is to meet the human resource demand of Electronic-Telecomunication for the country in the industrialization period

- Mục tiêu chiến lược : Tạo ra bước phát triển đáng kể về giá trị và đóng góp cho xã hội thông qua việc nâng cao chất lượng đào tạo. Đào tạo đội ngũ cử nhân có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn.

-Goals: Make the important step for development in value and contribution to society by enhancing the training quality. Train the bachelors with confident professional know ledges, basic practice skills, high ability to adapt to economic-social environment, proper attitude and professional ethics

- Mục tiêu cụ thể (Objectives):

² Kiến thức chuyên môn:

- Kiến thức chiều rộng : Cung cấp cho sinh viên các kiến thức nền tảng rộng, có thể áp dụng vào các vấn đề liên quan đến kỹ thuật điện – điện tử nói chung, là điều kiện cần thiết đ sinh viên phát huy tính sáng tạo trong họat động nghề nghiệp, khả năng tự học và khả năng học suốt đời trong tương lai.

- Kiến thức chiều sâu : Cung cấp cho sinh viên các kiến thức căn bản chuyên ngành trong lĩnh vực Điện tử-Viễn thông cần thiết và l àm chủ công nghệ, giỏi thực hành nghề nghiệp hoặc phục vụ cho việc học tập ở bậc cao hơn. Kiến thức được xây dựng trên các nguyên lý khoa học, lập luận phân tích chặt chẽ và kích thích khả năng sáng tạo của sinh viên.

- Tính chuyên nghiệp : Phát triển các kỹ năng mềm giúp cho sinh viên có khả năng giao tiếp, tinh thần làm việc tập thể, rèn luyện thái độ chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp, chuẩn bị khả năng làm việc trong môi trường hiện đại, phức tạp và học tập suốt đời.

² T rách nhiệm công dân :

- Phục vụ xã hội một cách chính đáng và chuyên nghiệp.

- Đồng cảm, chia sẻ và có ý thức cộng đồng.

² Đạo đức nghề nghiệp:

- Có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, có đức tính chuyên cần, trung thực, hăng say học tập nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có chí cầu tiến, không ngừng rèn luyện nâng cao nhân cách.

- Có những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, đặc biệt là thái độ trung thực, trách nhiệm cao trong công việc.

- Cam kết ( Commitment)

3. Định hướng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp:

- Sau khi ra trường, sinh viên có thể làm việc như cử nhân kỹ thuật điện tử-viễn thông, có thể làm việc tại các trạm thông tin di động, nhân viên kỹ thuật đài truyền hình, các bưu điện (thành phố, tỉnh,…) và trong các lĩnh vực truyền dẫn, mạng máy tính. Ngoài ra sinh viên còn có thể nghiên cứu trong các công ty thiết kế hay viện nghiên cứu, nhân viên kỹ thuật trong các công ty về điện tử (thiết kế mạch, quang báo…).

- Yêu cầu kết quả thực hiện công việc: thực hiện được các công việc liên quan tới các vấn đề về lĩnh vực điện tử và viễn thông.

II. Chuẩn đầu ra của chương trình (17 tiêu chuẩn)

1. Về kiến thức:

1.1 . Kiến thức chung: c ó kiến thức nền tảng về toán học , vật lý.

1.2 . Kiến thức chung theo lĩnh vực: : c ó kiến thức về các môn đại cương thuộc ngành công nghệ như toán xác suất, vật lý.

1.3 . Kiến thức chung của khối ngành: đủ để hiểu các vấn đề đa lĩnh vực điện-điện tử.

1.4 . Kiến thức chung của nhóm ngành: b iết rõ cách vận hành cho một tổng đài , nắm vững kiến thức về các mạng thông tin di động hiện nay. Biết lập trình về mạng và có thể thiết kế mạng cho một công trình. Thiết kế được phần cứng, làm ra được một sản phẩn cụ thể mang tính ứng dụng cao ( quang báo, mạch chống trộm, báo cháy hay mạch đếm sản phẩm…)

1.5 . Kiến thức ngành và bổ trợ: đủ kiến thức ngành và bổ trợ cho việc học suốt đời và giải quyết vấn đề đa lĩnh vực.

1.6 . Kiến thức thực tập và tốt nghiệp: đủ để giải quyết độc lập một vấn đề cụ thể và thực tế thuộc ngành nghề.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng cứng:

2.1.1. Các kỹ năng nghề nghiệp: k hả năng áp dụng các kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật vào các vấn đề thuộc lĩnh vực điện tử viễn thông.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề: năng lực tiến hành các thí nghiệm, phân tích và giải thích dữ liệu trong lĩnh vực điện tử viễn thông .

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức: khả năng sử dụng các phương pháp, kỹ năng và công cụ kỹ thuật hiện đại cần thiết cho thực hành kỹ thuật.

2.1.4. Năng lực vân dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn: n ăng lực ứng dụng các kiến thức để có thể thiết kế và lắp đặt mạng cho một công trình , hiểu rõ và vận hành một hệ thống tổng đại hiện nay. Thiết kế mạch mang tính ứng dụng cao vào thực tiễn.

2.1.5. Năng lực sáng tạo, phát triển và sự dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp: năng lực khai thác phần mềm chuyên dụng, năng lực tiếp cận các vấn đề mới trong các vấn đề kỹ thuật.

2.2 Kỹ năng mềm:

2.2.1 Các kỹ năng cá nhân: n ăng lực tự học và tự đào tạo để bổ sung các kiến thức mới.

2.2.2 Làm việc theo nhóm: n ăng lực làm việc theo nhóm một cách hiệu quả.

2.2.3 Kỹ năng giao tiếp: n ăng lực giao tiếp, diễn giải và trình bày vấn đề trước đám đông.

2.2.4 Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ: toeic 300.

2.3 Về phẩm chất đạo đức

2.3.1 Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: t ôn trọng bản quyền trí tuệ, bảo mật thông tin, trung thực và chấp hành kỷ luật trong học tập và khi làm việc, ứng xử văn hóa.

2.3.2 Phẩm chất đạo đức xã hội: s ẵn sàng tham gia giải quyết các vấn đề hiện tại của xã hội.

III. Quan hệ giữa nội dung đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

STT

TGD


1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

45

Mạch điện

x

 

 

x

 


x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

2

60

TH Điện cơ bản

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

3

45

Kỹ thuật điện đại cương

 

x

 

x

x


 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

4

45

Kỹ thuật số

 

x

x

x

x


 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

5

45

Điện tử cơ bản

 

x

x

x

x


 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

6

60

TH Điện tử cơ bản

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

7

45

Đo điện tử

 

x

x

x

x


 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

8

45

An toàn điện

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

9

45

Vi xử lý

 

x

x

x

x


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

60

TN điện tử

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

11

45

Trường điện từ

x

x

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

45

Cơ sở điều khiển tự động

 

x

x

x

x


 

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

13

45

Lý thuyết tín hiệu

x

x

 

 

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

45

Mạch điện tử chuyên ngành

 

x

x

x

x


x

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

15

60

TN Vi

xử lý

 

x

x

 

 

x

 

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

16

45

Truyền số liệu

 

x

x

x

x


x

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

17

60

TN Điện tử-Viễn thông

 

x

x

 

 

x

 

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

18

45

Mạch điện tử thông tin

 

x

x

x

x


x

x

 

x

x

x

 

 

 

 

 

19

30

Đồ án môn học 1

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

20

45

Thiết kế hệ thống nhúng

 

x

x

x

x


x

x

 

x

x

x

 

 

 

 

 

21

60

Thí nghiệm Truyền số liệu

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

22

45

Anh văn chuyên ngành

 

x

 

 

x


 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

23

60

TN Viễn thông

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

24

45

Tin học chuyên ngành

 

 

 


 


 

 

x

 

x

 

 

 

 

 

 

25

30

Đồ án môn học 2

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

26

45

Kỹ thuật siêu cao tần

 

x

x

 

 

 

x

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

27

45

Hệ thống viễn thông

 

x

x


 

 

x

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

28

45

Anten truyền sóng

 

x

x

 

x


x

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

29

45

Mạng máy tính


x

x

x

x


x

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

30

45

Hệ thống thông tin quang


x

x


x


x

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

31

45

Hệ thống thông tin di động


x

x

 

x


x

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

32

45

Điện tử ứng dụng

 

x

x

 

x


x

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

33

45

Hệ thống tổng đài điện tử


x

x

 

x


x

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

34

30

Kiến tập doanh nghiệp

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

35

150

Thực tập tốt nghiệp

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

x

36

150

Khoá luận tốt nghiệp

 

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

 

 

x

x

x

 

 

Chú thích: STT (số thứ tự), TGD (tổng giờ dạy: vd 45 tiết ), MH ( môn học: vd mạch điện), x (môn học đó nằm trong tiêu chí nào của 17 tiêu chuẩn trên phần II vd 1,4,7,10).

IV. Quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

STT


1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

Kiến thức chiều rộng

x

x

x


x













2

Kiến thức chiều sâu


x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

3

Tính chuyên nghiệp

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

 

4

Phục vụ xã hội

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

5

Đồng cảm, chia sẻ và có ý thức cộng đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

x

x

6

Có đạo đức nghề nghiệp

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 



 

V. Quan hệ giữa chuẩn đầu ra của chương trình và chuẩn ABET

Chuẩn ABET

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

Số tiêu chí CĐR phù hợp ABET

a

x

x





x











3

b










x








1

c



x

x




x










3

d












x

x





2

e









x

x

x



x



x

5

f






x










x


2

g













x





1

h

x

x


x







x






x

5

i





x










x



2

j




x














1

k











x






x

2

VI. Điều kiện thực hiện chương trình

1. Điều kiện tuyển sinh:

- Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Tuyển sinh: đạt từ điểm sàn trở lên.

2. Đề xuất phương án xây dựng phòng thí nghiệm cơ sở vật chất phòng học để đáp ứng chuẩn đầu ra

- Mở rộng và phát triển PTN Điện tử-viễn thông, PTN Truyền số liệu, PTN Viễn thông.

- Mở thêm PTN hệ thống nhúng, PTN truyền dẫn, PTN thiết bị đầu cuối.

3. Dự kiến tên ngành và mã ngành đào tạo bậc đại học

- Tên ngành: Điện tử-Viễn thông.

4. Đội ngũ giảng dạy

TT

Mã MH

Tên MH

Số TC

Cán bộ giảng dạy

 

 

 

 

Họ và tên

Chức danh KH, học vị

Chuyên ngành ĐT

Giảng dạy bằng Tiếng Anh

Đơn vị công tác

1

 

Trường điện từ

2

Lê Quốc Chiến

Ths GV

Điện tử

 

Điện - Điện tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

2

 

Anh văn chuyên ngành

2

Đỗ Minh Toàn

KS

Điện

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

3

 

Mạch điện

2

Trần Thanh Mai

Ths GVC

Điện

 

ĐH Bách Khoa

4

 

TH Điện cơ bản

2

Đỗ Minh Toàn

KS

Điện

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

5

 

Kỹ thuật điện đại cương

2

Nguyễn Thị Hoàng Liên

Ths GV

 

 

ĐH Bách Khoa

6

 

Kỹ thuật số

2

Lê Quốc Chiến

Ths GV

Điện tử

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

7

 

Điện tử cơ bản

2

Nguyễn Lê Nhựt Tuyên

KS,GV

Tự động hóa

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

8

 

TH Điện tử cơ bản

2

Trần Văn Tiên

Cử nhân

Điện tử

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

9

 

Đo điện tử

2

Nguyễn Xuân Bắc

Ths GV

Tự động hóa

 

ĐHBK

10

 

An toàn điện

2

Nguyễn Thị Hoàng Liên

Ths GV

 

 

ĐHBK

11

 

Vi xử lý

2

Nguyễn Trọng Luật

Ths, GV

Điện tử

 

ĐHBK

11

 

TN Điện tử

2

Trần Văn Tiên

Cử nhân

Điện tử

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

12

 

Lý thuyết tín hiệu

2

Trần Thanh Mai

Ths, GVC

Điện

 

ĐHBK

13

 

Cơ sở điều khiển tự động

2

Bùi thanh Huyền

KS, GV

Tự động hóa

 

ĐHBK

14

 

TN Điện tử-Viễn thông

2

Trần Văn Tiên

Cử nhân

Điện tử

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

15

 

Mạch điện tử chuyên ngành

2

Tôn Thất Nghiêm

Ths, GV

Viễn thông

 

HVBCVT

16

 

TN Truyền số liệu

2

Trần Văn Tiên

Cử nhân

Điện tử

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

17

 

Truyền số liệu

2

Đặng Ngọc Hạnh

Ths, GV

Viễn thông

 

ĐHBK

18

 

TN Viễn thông

2

Trần Văn Tiên

Cử nhân

Điện tử

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

19

 

Mạch điện tử thông tin

2

Tôn Thất Nghiêm

Th.s GV

Viễn thông

 

HVBCVT

20

 

Đồ án môn học 1

1

Hoàng Ngọc Tuyến

Ths, GV

Điện tử

 

CĐ Công nghệ Thủ Đức

21

 

Kỹ thuật siêu cao tần

2

Hoàng Ngọc Tuyến

Ths, GVC

Điện tử

 

CĐ Công nghệ Thủ Đức

22

 

Anten truyền sóng

2

Ngô Mạnh Hà

Ths, GV

Viễn thông

 

ĐHBK

23

 

Mạng máy tính

2

Nguyễn Minh Nam

Ths, GV

Điện tử

 

ĐHCN

24

 

Tin học chuyên ngành

2

Nguyễn Lê Nhựt Tuyên

KS,GV

Tự động hóa

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

25

 

Đồ án môn học 2

1

Lê Quốc Chiến

Ths, GV

Điện tử

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

26

 

Hệ thống viễn thông

2

Đỗ Hồng Tuấn

Tiến sĩ

Viễn thông

 

ĐHBK

27

 

Kiến tập doanh nghiệp

2

Toàn khoa

 

 

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

28

 

Thiết kế hệ thống nhúng

2

Hoàng Ngọc Tuyến

Th.s, GV

Điện tử

 

CĐ Công nghệ Thủ Đức

29

 

Hệ thống thông tin di động

2

Đỗ Hồng Tuấn

Tiến sĩ

Viễn thông

 

ĐHBK

30

 

Điện tử ứng dụng

2

Vương Phát

Kỹ sư

Điện tử

 

ĐHBK

31

 

Hệ thống tổng đài điện tử

2

Đinh Quốc Hùng

Ths GV

Viễn thông

 

ĐHBK

32

 

Hệ thống thông tin quang

 

Đỗ Hồng Tuấn

Tiến sĩ

Viễn thông

 

ĐHBK

33

 

Khoá luận tốt nghiệp

5

Toàn khoa

 

 

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

34

 

Thực tập tốt nghiệp

5

Toàn khoa

 

 

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

VII. Tình hình đào tạo trên thế giới và ở Việt Nam

1. Thế giới

- Tình hình đào tạo

- Thu thập và đánh giá một số khung chương trình đào tạo của các trường đại học được xếp hạng thuộc danh sách 500 trường đại học tốt nhất thế giới. Thống kê khoảng 5 khung chương trình đào tạo theo đúng (hoặc gần đúng) ngành dự kiến xây dựng trên cơ sở bảng sau:

Danh mục cơ sở đào tạo nước ngoài đang đào tạo ngành…..

STT

Tên nước

Cơ sở đào tạo

Danh hiệu tốt nghiệp

Địa chỉ trang Web

 

 

 

 

 

2. Việt Nam

- Tình hình đào tạo

- Thu thập và đánh giá một số khung chương trình đào tạo của các trường đại học có uy tín ở Việt Nam. Thống kê khoảng 5 khung chương trình đào tạo theo đúng (hoặc gần đúng) ngành dự kiến xây dựng trên cơ sở bảng sau:

Danh mục cơ sở đào tạo trong nước đang đào tạo ngành….

 

STT

Cơ sở đào tạo

Danh hiệu

tốt nghiệp

Địa chỉ trang Web

1

ĐH Tôn Đức Thắng

Cử nhân

http://tdt.edu.vn

2

ĐH Bình Dương

Cử nhân

http://www.bdu.edu.vn

3

ĐH Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM

Cử nhân

http://www.hutech.edu.vn

4

CĐ Kỹ thuật Cao Thắng

Cử nhân

http://www.caothang.edu.vn

5

CĐ Công thương TP.HCM

Cử nhân

http://www.teiuns.edu.vn


- Bảng đối chiếu, so sánh chương trình đào tạo đã xây dựng với chương trình đào tạo trong và ngoài nước (đã sử dụng để xây dựng chương trình)

TT

Môn học trong chương trình đào tạo (Tiếng Anh,Tiếng Việt

Tên môn học trong khung chương trình đào tạo của nước ngoài đã sử dụng để xây dựng môn học

Phần trăm nội dung giống nhau

(1)

(2)

(3)

(4)

1.

 

 

 

2.

 

 

 

3.

 

 

 

 


Ø Cây chương trình đào tạo


VIII. Tổng số môn học sinh viên phải học xong chương trình/ tổng số môn học trong chương trình

 

Tính theo tỷ lệ tổng số môn học bắt buộc (%)

Tính theo tỷ lệ tổng số môn học sinh viên phải học (%)

Tính theo tỷ lệ tổng số môn học trong chương trình đào tạo (%)

Đại học nước ngoài đã sử dụng để xây dựng môn học

 

 

 

Theo cấu trúc của HIAST (môn LLCT, GDQP, GDTC, Tiếng Anh…)

90+135+180+195AV+180 Toán+Lý..)=780

 

 

Tự xây dựng

600+570=1170

 

 

Cộng

1950

 

 

IX. Tài liệu tham khảo

1. Công văn số 2196/BGDĐT-GD-ĐHngày 22/4/2010 của Bộ GD-ĐT V/v Hướng dẩn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo

2. “Program Outcomes” in “Criteria for accrediting Engineering programs” , Accredition Board for Enginering and Technology (ABET), October 2009

3. Learning Outcomes, Undergraduate programs of Elctrical and Computer Engineering, Clarkson University, NY, USA, website:http://www.clarkson.edu/ece/undergrad/mission.html

4. Bài giảng về chuẩn đầu ra, VNU-HCM,2011

 

TPHCM ngày …..tháng …..năm…..

TRƯỞNG KHOA HIỆU TRƯỞNG


Các tin khác: