CHUẨN ĐẦU RA
CHUYÊN NGÀNH : ĐIỆN CÔNG NGHIỆP & DÂN DỤNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHỆ TPHCM

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG

MÃ NGÀNH: C510301.

I. Giới thiệu chương trình.

1. Giới thiệu chung

- Tên ngành đào tạo (tiếng Việt): ĐIỆN CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG

- Tên ngành đào tạo (Tiếng Anh): Power Delivery for industrial and residential buildings.

- Trình độ đào tạo: cao đẳng hệ chính quy

- Thời gian đào tạo: 2,5 đến 3,0 năm.

2. Đối tượng sinh viên: Đã tốt nghiệp phổ thông hoặc tương đương.

3. Mục tiêu đào tạo của chương trình

- Sứ mạng : Chương trình đào tạo ngành Điện- Điện tử chuyên nghành Điện công nghiệp và dân dụng nhằm đáp ứng ứng nhu cầu về nhân lực trong lĩnh vực Điện Công nghiệp & Dân dụng trong thời kỳ phát triển công nghiệp hóa của đất nước.

Mission: The mission of the electrical-electronic program, specified in Power Delivery for industrial and residential buildings is to meet the human resource demand of Power Delivery for the country in the industrialization period

- Mục tiêu chiến lược : Tạo ra bước phát triển đáng kể về giá trị và đóng góp cho xã hội thông qua việc nâng cao chất lượng đào tạo. Đào tạo đội ngũ cử nhân có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn.

Goals : Make the important step for development in value and contribution to society by enhancing the training quality. Train the bachelors with confident professional know ledges, basic practice skills, high ability to adapt to economic-social environment, proper attitude and professional ethics

- Mục tiêu cụ thể (Objectives):

Có kiến thức chuyên môn :

· Kiến thức chiều rộng : Cung cấp cho sinh viên các kiến thức nền tảng rộng, có thể áp dụng vào các vấn đề liên quan đến kỹ thuật điện – điện tử nói chung, là điều kiện cần thiết đế sinh viên phát huy tính sáng tạo trong họat động nghề nghiệp, khả năng tự học và khả năng học suốt đời trong tương lai

· Kiến thức chiều sâu : Cung cấp cho sinh viên các kiến thức căn bản chuyên ngành trong lĩnh vực Điện công nghiệp và dân dụng, cần thiết cho làm chủ công nghệ, giỏi thực hành nghề nghiệp hoặc phục vụ cho việc học ở bậc cao hơn. Kiến thức được xây dựng trên các nguyên lý khoa học, lập luận phân tích chặt chẽ và kích thích khả năng sáng tạo của sinh viên.

· Tính chuyên nghiệp : Phát triển các kỹ năng mềm giúp cho sinh viên có khả năng giao tiếp, tinh thần làm việc tập thể, rèn luyện thái độ chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp, chuẩn bị khả năng làm việc trong môi trường hiện đại, phức tạp và học tập suốt đời.

Có trách nhiệm công dân :

· Phục vụ xã hội một cách chính đáng và chuyên nghiệp

· Đồng cảm, chia sẻ và có ý thức cộng đồng.

Có đạo đức nghề nghiệp: có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, có đức tính chuyên cần, trung thực, hăng say học tập nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có chí cầu tiến, không ngừng rèn luyện nâng cao nhân cách. Có những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, đặc biệt là thái độ trung thực, trách nhiệm cao trong công việc.

- Cam kết : Sinh viên ra trường có thể đảm nhận được các nhiệm vụ chuyên môn, có trách nhiệm với nghề nghiệp và có khả năng học lên bậc cao hơn.

Commitment :After graduation, students can undertake the professional tasks, to have the professional responsibility and ability to learn for university level.

4. Định hướng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp

Sau khi trườngSinh viên có thể làm việc như cử nhân kỹ thuật điện hoặc , nhóm trưởng nhóm năng lượng trên các xí nghiệp công nghiệp, toà nhà; nhân viên kỹ thuật trên các công trình điện; cử nhân điện trên các trạm điện hay nhà máy địện ; nhân viên nghiên cứu trong các công ty thiết kế hay viện nghiên cứu; nhân viên kỹ thuật trong các công ty về điện (xây lắp, thiết kế…)

Yêu cầu kết quả thực hiện công việc: thực hiện được các công việc liên quan tới các vấn đề điện, tự động hóa.

II. Chuẩn đầu ra của chương trình (17 tiêu chuẩn)

1. Về kiến thức

1.1 . Kiến thức chung : Có kiến thức nền tảng về toán, vật lý.

1.2 . Kiến thức chung theo lĩnh vực: Có kiến thức về các môn đại cương thuộc ngành công nghệ như toán, xác suất, vật lý .

1.3 . Kiến thức chung của khối ngành: đủ để hiểu các vấn đề đa lĩnh vực Điện-điện tử

1.4 . Kiến thức chung của nhóm ngành: Biết rõ cách thức thiết kế, lắp đặt điện cho một công trình, nắm vững kiến thức về các loại máy, khí cụ điện, điện tử công suất và cơ sở điều khiển tự động, tự động.

1.5 . Kiến thức ngành và bổ trợ: đủ kiến thức ngành và bổ trợ cho việc học suốt đời và giải quyết vấn đề đa lĩnh vực.

1.6 . Kiến thức thực tập và tốt nghiệp: đủ để giải quyết độc lập một vấn đề cụ thể và thực tế thuộc ngành nghề.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng cứng

2.1.1. Các kỹ năng nghề nghiệp: Khả năng áp dụng các kiến thức toán học, khoa học, và kỹ thuật vào các vấn đề thuộc lĩnh vực điện công nghiệp và dân dụng.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề: năng lực tiến hành các thí nghiệm, phân tích và giải thích dữ liệu trong lĩnh vực điện công nghiệp và dân dụng.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức:khả năng sử dụng các phương pháp, kỹ năng và các công cụ hiện đại cần thiết cho thực hành kỹ thuật.

2.1.4. Năng lực vân dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn: Năng lực ứng dụng các kiến thức để có thể thiết kế lắp đặt một lưới điện, thiết kế và vận hành một máy điện hay khí cụ điện, vận hành một hệ thống điều khiển tự động.

2.1.5. Năng lực sáng tạo, phát triển và sự dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp: năng lực khai thác phần mềm chuyên dụng, năng lực tiếp cận các vấn đề mới trong các vấn đề kỹ thuật.

2.2 Kỹ năng mềm

2.2.1 Các kỹ năng cá nhân: Năng lực tự học và tự đào tạo để bổ sung các kiến thức mới.

2.2.2 Làm việc theo nhóm: Năng lực làm việc theo nhóm một cách hiệu quả.

2.2.3 Kỹ năng giao tiếp: Năng lực giao tiếp, diễn giải và trình bày vấn đề trước đám đông.

2.2.4 Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ: TOEIC 300.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.2 Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: Tôn trọng bản quyền trí tuệ, bảo mật thông tin, trung thực và chấp hành kỷ luật trong học tập và khi làm việc, ứng xử văn hóa.

3.3 Phẩm chất đạo đức xã hội: Sẵn sàng tham gia giải quyết các vấn đề hiện tại của xã hội.

III. Quan hệ giữa nội dung đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

STT

TGD

MH

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

45

Mạch điện

x

 

 

x

 


x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

2

45

TH Điện cơ bản

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

3

45

Kỹ thuật điện đại cương

 

x

 

x

x


 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

4

45

Kỹ thuật số

 

x

x

x

x


 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

5

45

Điện tử cơ bản

 

x

x

x

x


 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

6

60

TH Điện tử cơ bản

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

7

45

Đo lường điện và thiết bị đo

 

x

x

x

x


 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

8

45

An toàn điện

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

9

45

Vi xử lý

 

x

x

x

x


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

60

TN điện tử

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

11

45

Cung cấp điện & chiếu sáng

 

x

x

 

 

x

x

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

12

45

Cơ sở điều khiển tự động

 

x

x

x

x


 

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

13

60

TN Đo lường điện

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

14

45

Truyền động điện

 

x

x

x

x


 

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

15

60

TN Điện công nghiệp

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

16

45

Máy điện và khí cụ điện

 

x

x

x

x


 

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

17

60

TN máy điện và khí cụ điện

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

18

45

Kỹ thuật lập trình PLC

 

x

x

x

x


 

x

 

x

x

x

x

 

 

x

 

19

30

Đồ án môn học 1

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

20

45

Điện tử công suất

 

x

x

 

x


 

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

21

60

Thí nghiệm PLC

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

22

45

Anh văn chuyên ngành

 

x

 

 

x


 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

23

60

TN Điện công nghiệp

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

24

45

Tin học chuyên ngành

 

 

 


 


 

 

x

 

x

 

 

 

 

 

 

25

30

Đồ án môn học 2

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

26

60

TN Điện tử công suất


x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

27

45

Kiến tập doanh nghiệp

 

 

 


 

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

28

45

Điện tử công nghiệp

 

x

x

 

x


 

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

30

45

Hệ thống năng lượng mặt trời & gió


x

x

x

x


 

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

31

45

Thiết kế điện sử dụng phần mềm









x

 

x

 

 

 

 

 

 

32

45

Ngắn mạch và bảo vệ rơle


x

x

 

x


 

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

33

45

Đo lường công nghiệp

 

x

x

 

x


 

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

34

45

Cảm biến công nghiệp

 

x

x

 

x


 

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

35

150

Khoá luận tốt nghiệp

 

 

 

 

 


x

x

x

x

x

 

 

x

x

x

 

36

150

Thực tập tốt nghiệp

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

IV. Quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

STT


1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

Kiến thức chiều rộng

x

x

x


x













2

Kiến thức chiều sâu


x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

3

Tính chuyên nghiệp

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

 

4

Phục vụ xã hội

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

5

Đồng cảm, chia sẻ và có ý thức cộng đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

x

x

6

Có đạo đức nghề nghiệp

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 



V. Quan hệ giữa chuẩn đầu ra của chương trình và chuẩn ABET

Chuẩn ABET

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

Số tiêu chí phù hợp chuẩn ABET

a

x

x





x











3

b










x








1

c



x

x




x










3

d












x

x





2

e









x

x

x



x



x

5

f






x










x


2

g













x





1

h

x

x


x







x






x

5

i





x










x



2

j




x














1

k











x






x

2

VI. Điều kiện thực hiện chương trình

1. Điều kiện tuyển sinh

- Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- (Điều kiện khác, nếu có). Đạt điểm sàn trở lên

2. Đề xuất phương án xây dựng phòng thí nghiệm cơ sở vật chất phòng học để đáp ứng chuẩn đầu ra

- Mở rộng và phát triển PTN ĐTCS.

-Xây các bài TN về máy điện và khí cụ điện.

-Xây các bài TN đo lường điện.

-Xây các bài TN Điện công nghiệp.

3. Dự kiến tên ngành và mã ngành đào tạo bậc đại học

- Tên ngành: Điện công nghiệp và dân dụng

4. Đội ngũ giảng dạy

TT

Mã MH

Tên MH

Số TC

Cán bộ giảng dạy

 

 

 

 

Họ tên

Chức danh KH, học vị

Chuyên ngành ĐT

Giảng dạy bằng Tiếng Anh

Đơn vị công tác

1

 

Ngắn mạch & bảo vệ rơle

2

Phan Thị Thu Vân

Ths GVC

Điện

 

ĐH Bách Khoa

2

 

Cảm biến công nghiệp

2

Nguyễn Đức Hoàng

Ths GV

Tự động

 

ĐH Bách Khoa

3

 

Mạch điện

2

Trần Thanh Mai

Ths GVC

Điện

 

ĐH Bách Khoa

4

 

TH Điện cơ bản

2

Đỗ Minh Toàn

KS

Điện

 

Khoa Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

5

 

Kỹ thuật điện đại cương

2

Nguyễn thị Hoàng Liên

Ths GV

 

 

ĐH Bách Khoa

6

 

Kỹ thuật số

2

Lê Quốc Chiến

Ths GV

Điện tử

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

7

 

Điện tử cơ bản

2

Nguyễn lê nhựt Tuyên

KS,GV

Tự động hóa

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

8

 

TH Điện tử cơ bản

2

Trần Văn Tiên

Cử nhân

Điện tử

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

9

 

Đo lường điện và thiết bị đo

2

Nguyễn xuân Bắc

Ths GV

Tự động hóa

 

ĐH Bách Khoa

10

 

An toàn điện

2

Nguyễn thị Hoàng Liên

Ths GV

 

 

ĐH Bách Khoa

11

 

Vi xử lý

2

 

 

 

 

 

11

 

TN Điện tử

2

Trần Văn Tiên

Cử nhân

Điện tử

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

12

 

Cung cấp điện & chiếu sáng

2

Dương Lan Hương

Ths, GVC

Điện

 

ĐHBK

13

 

Cơ sở điều khiển tự động

2

Bùi thanh Huyền

KS, GV

Tự động hóa

 

ĐHBK

14

 

TN Đo lường điện

2

 

 

 

 

ĐH Công nghiệp

15

 

Truyền động điện

2

Nguyễn Bảo Anh

Ths, GV

Điện

 

ĐHBK

16

 

TN Điện công nghiệp

2

 

 

 

 

ĐH Công nghiệp

17

 

Máy điện và khí cụ điện

2

Nguyễn Bảo Anh

Ths, GV

Điện

 

ĐHBK

18

 

TN máy điện và khí cụ điện

2

 

 

 

 

ĐH Công nghiệp

19

 

Kỹ thuật lập trình PLC

2

Nguyễn lê nhựt Tuyên

KS,GV

Tự động hóa

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

20

 

Đồ án môn học 1

1

Hồ Thanh Phương

Ths, GV

Tự động hóa

 

ĐHBK

21

 

Điện tử công suất

2

Dương Lan Hương

Ths, GVC

Điện

 

ĐHBK

22

 

Thí nghiệm PLC

2

Nguyễn Hoàng Anh

Cử nhân

Tự động hóa

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

23

 

TN Điện công nghiệp

2

 

 

 

 

ĐH CN

24

 

Tin học chuyên ngành

2

Nguyễn lê nhựt Tuyên

KS,GV

Tự động hóa

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

25

 

Đồ án môn học 2

1

Hồ Thanh Phương

Ths, GV

Tự động hóa

 

ĐHBK

26

 

TN Điện tử công suất

2

Trì Nguyễn Ngọc Tùng

Cử nhân

Tự động hóa

 

Điện - Điện Tử, CĐ Kinh tế – Công nghệ

27

 

Kiến tập doanh nghiệp

2

Toàn khoa

 

 

 

 

28

 

Điện tử công nghiệp

2

Phan Quốc Dũng

PGS,TS

Điện

 

ĐHBK

29

 

Hệ thống năng lượng mặt trời & gió

2

Phan Quốc Dũng

PGS,TS

Điện

 

ĐHBK

30

 

Thiết kế điện sử dụng phần mềm

2

Phan Thị Thu Vân

Ths GVC

Điện

 

ĐH Bách Khoa

31

 

Đo lường công nghiệp

2

Nguyễn Đức Hoàng

Ths GV

Tự động

 

ĐH Bách Khoa

32

 

Khoá luận tốt nghiệp

5

Toàn khoa

 

 

 

 

33

 

Thực tập tốt nghiệp

5

Toàn khoa

 

 

 

 

VII. Tình hình đào tạo trên thế giới và ở Việt Nam

1. Thế giới

- Tình hình đào tạo

- Thu thập và đánh giá một số khung chương trình đào tạo của các trường đại học và cao đẳng được xếp hạng thuộc danh sách 500 trường đại học tốt nhất thế giới. Thống kê khoảng 5 khung chương trình đào tạo theo đúng (hoặc gần đúng) ngành dự kiến xây dựng trên cơ sở bảng sau:

Danh mục cơ sở đào tạo nước ngoài đang đào tạo ngành…..

 

 

STT

Tên nước

Cơ sở đào tạo

Danh hiệu tốt nghiệp

Địa chỉ trang Web

 

 

 

 

 

2. Việt Nam

- Tình hình đào tạo

- Thu thập và đánh giá một số khung chương trình đào tạo của các trường đại học CĐ có uy tín ở Việt Nam. Thống kê khoảng 5 khung chương trình đào tạo theo đúng (hoặc gần đúng) ngành dự kiến xây dựng trên cơ sở bảng sau:

Danh mục cơ sở đào tạo trong nước đang đào tạo ngành:

 

STT

Cơ sở đào tạo

Danh hiệu

tốt nghiệp

Địa chỉ trang Web

1

ĐH Tôn Đức Thắng

Cử nhân

http://tdt.edu.vn

2

ĐH Bình Dương

Cử nhân

http://www.bdu.edu.vn

3

ĐH Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM

Cử nhân

http://www.hutech.edu.vn

4

CĐ Kỹ thuật Cao Thắng

Cử nhân

http://www.caothang.edu.vn

5

CĐ Công thương TP.HCM

Cử nhân

http://www.teiuns.edu.vn

 

- Bảng đối chiếu, so sánh chương trình đào tạo đã xây dựng với chương trình đào tạo trong và ngoài nước (đã sử dụng để xây dựng chương trình)

TT

Môn học trong chương trình đào tạo (Tiếng Anh,Tiếng Việt

Tên môn học trong khung chương trình đào tạo của nước ngoài đã sử dụng để xây dựng môn học

Phần trăm nội dung giống nhau

(1)

(2)

(3)

(4)

1.

 

 

 

2.

 

 

 

3.

 

 

 

 

 


Ø Cây chương trình đào tạo:


 

VIII. Tổng số môn học sinh viên phải học xong chương trình/ tổng số môn học trong chương trình

 

Tính theo tỷ lệ tổng số môn học bắt buộc (%)

Tính theo tỷ lệ tổng số môn học sinh viên phải học (%)

Tính theo tỷ lệ tổng số môn học trong chương trình đào tạo (%)

Đại học nước ngoài đã sử dụng để xây dựng môn học

 

 

 

Theo cấu trúc của HIAST (môn LLCT,GDQP,GDTC, Tiếng Anh…)

 

 

 

Tự xây dựng

33 môn

 

 

Cộng

 

 

 

-Số môn học tự chọn: 6/33=

IX. Tài liệu tham khảo

1. 1-Công văn số 2196/BGDĐT-GD-ĐHngày 22/4/2010 của Bộ GD-ĐT V/v Hướng dẩn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo

2-“Program Outcomes” in “Criteria for accrediting Engineering programs” , Accredition Board for Enginering and Technology (ABET), October 2009

3-Learning Outcomes, Undergraduate programs of Elctrical and Computer Engineering, Clarkson University, NY, USA, website:http://www.clarkson.edu/ece/undergrad/mission.html

4-Bài giảng về chuẩn đầu ra, VNU-HCM,2011

TPHCM ngày …..tháng …..năm…..

TRƯỞNG KHOA HIỆU TRƯỞNG

PGS.TS PHAN THỊ THANH BÌNH


Các tin khác: