CHUẨN ĐẦU RA
NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHỆ TPHCM

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

MÃ NGÀNH:51510103

I. Giới thiệu chương trình

1. Giới thiệu chung

- Tên ngành đào tạo (Tiếng Việt): Công nghệ kỹ thuật xây dựng.

- Tên ngành đào tạo (Tiếng Anh): Construction Engineering Technology.

- Trình độ đào tạo: cao đẳng hệ chính quy

- Thời gian đào tạo: 3,0 năm.

2. Đối tượng sinh viên:

- Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông được Hội đồng tuyển sinh của trường Cao đẳng Kinh tế-Công nghệ xét tuyển theo quy định điểm sàn của Bộ.

3. Mục tiêu đào tạo của chương trình

- Sứ mạng ( Mission): chương trình đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật xây dựng chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp, nhằm đáp ứng về nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực xây dựng trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

- Mục tiêu chiến lược (Goals): tạo ra bước phát triển đáng kể về giá trị và đóng góp cho xã hội thông qua việc nâng cao chất lượng đào tạo. Đào tạo đội ngũ kỹ sư có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng thích nghi cao với môi trường kinh tế - xã hội, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn.

- Mục tiêu cụ thể (Objectives) : chương trình đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật xây dựng nhằm mục tiêu đào tạo kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp với những phẩm chất sau:

Kiến thức chuyên môn :

Kiến thức chiều rộng : cung cấp cho sinh viên kiến thức nền tảng rộng, có thể áp dụng vào các vấn đề liên quan đến xây dựng nói chung, là điều kiện cần thiết để sinh viên phát huy tính sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp, khả năng tự học và khả năng học suốt đời trong tương lai.

Kiến thức chiều sâu : Cung cấp cho sinh viên các kiến thức căn bản chuyên ngành trong lĩnh vực xây dựng , cần thiết cho làm kỹ thuật , giỏi tay nghề hoặc phục vụ cho việc học ở bậc cao hơn. Kiến thức được xây dựng trên các nguyên lý khoa học, lập luận phân tích chặt chẽ và kích thích khả năng sáng tạo của sinh viên.

Tính chuyên nghiệp: Phát triển các kỹ năng mềm giúp cho sinh viên có khả năng giao tiếp, tinh thần làm việc tập thể, rèn luyện thái độ chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp, chuẩn bị khả năng làm việc trong môi trường hiện đại, phức tạp.

Trách nhiệm công dân:

Phục vụ xã hội một cách chính đáng và chuyên nghiệp

Đồng cảm, chia sẻ và có ý thức cộng đồng

Đạo đức nghề nghiệp :

Có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, có đức tính chuyên cần, trung thực, hăng say học tập nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có chí cầu tiến, không ngừng rèn luyện nâng cao nhân cách. Có những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, đặc biệt là thái độ trung thực, trách nhiệm cao trong công việc

4. Định hướng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp từ chương trình, Kỹ sư cao đẳng ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp có khả năng làm việc độc lập hoặc dưới sự chỉ đạo của các chủ nhiệm công trình trong những công việc cụ thể sau:

- Làm các công việc kỹ thuật, quản lý chất lượng liên quan đến chuyên ngành.

- Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về chuyên ngành xây dựng ở các Viện nghiên cứu, cơ quan nghiên cứu.

- C ó khả năng tư vấn, thiết kế, giám sát, thi công trên các công trường xây dựng nhà, xưởng và các công trình công cộng tại các đơn vị có chức năng phù hợp trong nước và nước ngoài.

- Lập dự toán, hồ sơ đấu thầu, lập và quản lý các văn bản hồ sơ liên quan đến ngành.

- Có thể làm việc ở các tổ, đội, công trình xây dựng hoặc làm công tác quản lý ở các công ty xây dựng với vai trò là người chủ doanh nghiệp, quản lý điều hành hay người trực tiếp sản xuất thuộc các thành phần kinh tế trung ương và địa phương với các nhiệm vụ chính sau:

- T ính toán kết cấu, kiểm tra kỹ thuật xây dựng, chỉ đạo kỹ thuật từ khâu chuẩn bị xây dựng, xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, vận hành và bảo hành công trình sau xây lắp.

- Làm cán bộ kỹ thuật điều hành các tổ, đội xây dựng hoặc quản đốc các phân xưởng, nhà máy sản xuất cấu kiện xây dựng.

- Có thể trở thành các họa viên kiến trúc, kết cấu hay kỹ thuật viên đồ họa trong lĩnh vực xây dựng, có thể làm tại các cơ sở đào tạo công nhân nghề xây dựng.

Chuẩn đầu ra của chương trình (17 tiêu chuẩn)

1. Về kiến thức:

1.1 . Kiến thức chung :

- Có kiến thức cơ bản về toán, vật lý, pháp luật, … để có thể tiếp thu và vận dụng các kiến thức chuyên môn và tiếp cận kiến thức ở trình độ cao hơn.

1.2 . Kiến thức chung theo lĩnh vực:

- Có kiến thức của ngành công nghệ kĩ thuật xây dựng, vững vàng trong công tác tư vấn như thiết kế, giám sát, thi công… các công trình xây dựng.

1.3 . Kiến thức chung của nhóm ngành:

- Đủ để tiếp thu các kiến thức ngành như: cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu, cơ kết cấu, hình họa-vẽ kĩ thuật…

1.4 . Kiến thức cơ sở của ngành Công nghệ kĩ thuật xây dựng:

- Vững vàng tiếp thu kiến thức chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp như địa chất công trình, cơ học đất, vật liệu xây dựng…

1.5 . Kiến thức ngành và bổ trợ:

- Hiểu biết về An toàn lao động, Luật xây dựng và quản lý dự án, Điện nước công trình … nhằm phục vụ cho hoạt động nghề nghiệp.

1.6 Kiến thức thực tập và tốt nghiệp:

- Rèn luyện khả năng hoạt động thực tiễn, có hiểu biết và trách nhiệm đạo đức và tác phong nghề nghiệp. Có hiểu biết về môi trường làm việc thực tế.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng cứng:

2.1.1. Các kỹ năng nghề nghiệp:

- Có đủ kỹ năng thực hiện các công việc chuyên môn như:

*Thi công: thực hành giám sát, kiểm soát khối lượng, tiến độ, vệ sinh an toàn lao động…

*Thiết kế: vận dụng kiến thức vào việc đưa ra giải pháp kết cấu phù hợp, vận dụng các phần mền chuyên ngành linh hoạt.

*Quản lý hồ sơ liên quan, lập dự toán công trình, lập hồ sơ đấu thầu…

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề:

- Có khả năng tham gia đưa ra các giải pháp thiết kế và thi công công trình dân dụng và công nghiệp phù hợp và hợp lý.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức:

- Có khả năng tiếp cận và nắm bắt các công nghệ mới dựa trên kiến thức, kỹ năng đã tiếp thu được về lý thuyết và thực hành và ứng dụng triển khai công nghệ tiên tiến vào kĩ thuật thi công và thiết kế.

2.1.4. Năng lực vân dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn:

- Có năng lực khai thác ứng dụng các phần mềm chuyên dụng.

2.1.5. Năng lực sáng tạo, phát triển và sự dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp:

- Năng lực tiến hành các thí nghiệm, phân tích và xử lý các dữ liệu, đưa ra các giải pháp kết cấu. Sử dụng kiến thức, kỹ năng và công cụ kỹ thuật hiện đại cần thiết cho thực hiện phát triển công việc.

2.2 Kỹ năng mềm:

2.2.1 Các kỹ năng cá nhân:

- Có năng lực tự học, tự đào tạo không ngừng.

2.2.2 Làm việc theo nhóm:

- Có kiến thức và kỹ năng làm việc nhóm một cách hiệu quả kỹ năng phối hợp nhóm để hoàn thành các đồ án nền móng, đồ án bê tông cốt thép, tổ chức thi công, …

2.2.3 Kỹ năng giao tiếp:

- Có năng lực giao tiếp , diễn giải và trình bày vấn đề trước đám đông.

2.2.4 Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ:

- Có trình độ tiếng Anh tương đương 300 điểm TOEIC và sử dụng tài liệu tiếng Anh chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.2 Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp:

- Có tư cách, đạo đức và sức khỏe tốt. Chuyên cần, trung thực, cầu tiến, không ngừng học tập và rèn luyện nâng cao nhân cách.

- Yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp. ứng xử văn hóa.

- Chấp hành tốt pháp luật và có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp.

- Có phương pháp làm việc khoa học; biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành xây dựng, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

3.3 Phẩm chất đạo đức xã hội:

- Có ý thức trách nhiệm công dân tốt. Chấp hành pháp luật. Đồng cảm , chia xẻ, có tinh thần trách nhiệm cộng đồng.

- Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn.

- Phục vụ xã hội một cách chính đáng và chuyên nghiệp.


II. Quan hệ giữa nội dung đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo :

Chú thích: STT (số thứ tự), TGD (tổng giờ dạy: vd 45 tiết ), MH ( môn học: vd mạch điện), x (môn học đó nằm trong tiêu chí nào của 17 tiêu chuẩn trên phần II vd 1,4,7,10)

STT

TGD

MH

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

45

Cơ lý thuyết

 

X

X

X

 


 

 

X

 

 

 

 

 

 

 

 

2

45

Hình họa–vẽ kỹ thuật

 

X

X

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

45

Sức bền vật liệu

 

X

X

X

 


 

 

X

 

 

 

 

 

 

 

 

4

30

Địa chất công trình

 

X

X

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

 

 

5

60

Thực tâp đại chất công trình

 

 

 

X

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

45

Autocad xây dựng

 

 

 

 

X


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

60

Thí nghiệm sức bền vật liệu

 

 

 

X

 


 

 

 

 

X

 

 

 

 

 

 

8

45

Cơ học kết cấu

 

X

X

X

 


X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

 

9

45

Bài tập lớn cơ học kết cấu

 

 

 

X

 


 

 

 

X

 

X

 

 

 

 

 

10

45

Cơ học đất

 

X

X

X

 


 

 

X

 

 

 

 

 

 

 

 

11

60

Thí nghiệm cơ học đất

 

 

 

X

 


 

 

 

 

X

 

X

 

 

 

 

12

30

Vật liệu xây dựng

 

X

X

X

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

60

Thí nghiệm vật liệu xây dựng

 

 

 

X

 


 

 

 

 

X

 

X

 

 

 

 

14

45

Kết cấu thép

 

X

X

X

 


X

 

X

 

 

 

 

 

 

 

 

15

45

Bài tập lớn kết cấu thép

 

 

 

X

 


 

 

 

 

X

 

X

 

 

 

 

16

45

Kết cấu bê tông cốt thép 1

 

X

X

X

 


X

X

 

X

X

 

 

 

 

 

 

17

45

Nền móng

 

X

X

X

 


X

X

 

X

X

 

 

 

 

 

 

18

45

Đồ án nền móng

 

 

 

X

 


 

 

 

 

X

 

X

 

 

 

 

19

30

Trắc địa

 

X

X

X

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

60

Thực tập trắc địa

 

 

 

X

 


 

 

 

 

X

 

X

 

 

 

 

21

30

Máy xây dựng

 

 

X

X

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

45

Kỹ thuật thi công

 

X

X

X

 


X

X

X

X

X

 

X

 

 

 

 

23

30

Kiến trúc dân dụng và công nghiệp

 

 

 

X

 


X

 

 

 

 

 

X

 

 

 

 

25

45

Đồ án kiến trúc dân dụng và công nghiệp

 

 

 

 

 


 

 

 

X

 

 

X

 

 

 

 

26

45

Kết cấu bê tông cốt thép 2

 

X

X

X

 


X

X

 

X

X

 

 

 

 

 

 

27

45

Đồ án kết cấu bê tông cốt thép 1

 

 

 

X

 


 

 

 

 

X

 

X

 

 

 

 

28

30

Dự toán xây dựng

 

 

 

 

X


X

 

 

 

 

 

X

 

 

 

 

29

30

An toàn lao động

 

 

 

 

X


 

 

 

 

 

 

X

 

 

 

 

30

30

Kỹ thuật điện nước công trình

 

 

 

 

X


X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31

30

Luật xây dựng và quản lý dự án

 

 

 

 

X


X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32

30

Thủy lực và máy thủy lực

 

 

 

 

X


X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

33

30

Cấp thoát nước

 

 

 

 

X


X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

34

30

Tổ chức thi công

 

X

 

X

 


X

X

 

 

 

 

X

 

 

 

 

35

45

Đồ án tổ chức thi công

 

 

 

X

 


 

 

 

 

X

 

X

 

 

 

 

36

30

Tin học trong tính toán kết cấu xây dựng

 

 

 

X

 


X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

37

8 tuần

Thực tập tốt nghiệp

 

 

 

 

 

X

 

 

 

X

 

X

X

X

X

 

 

38

60

Chuyên đề kỹ thuật thi công

 

X

 

 

 


X

X

X

 

 

 

 

 

 

 

 

39

45

Chuyên đề tổ chức thi công

 

X

 

 

 


X

X

X

 

 

 

 

 

 

 

 


IV. Quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra :

STT

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

Kiến thức chiều rộng

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Kiến thức chiều sâu

 

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

3

Tính chuyên nghiệp

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

4

Phục vụ xã hội

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

5

Đồng cảm, chia sẻ và có ý thức cộng đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

6

Có đạo đức nghề nghiệp

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

V. Quan hệ đầu ra của chương trình và chuẩn ABET hệ giữa chuẩn :

Chuẩn ABET

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

Số tiêu chí CĐR phù hợp ABET

A

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

B

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

6

C

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

7

D

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

x

x



8

E

 

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

 

9

F

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

6

G

 

 

 

 

 


 

 

 

 

x

x

x

x

x

 


5

H

x

x

x

x

x

x

 

x

x

x

x

x

x

x

x



14

I

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

x

 

x

x

x


4

J

 

 

 

 

x

x

 

x

x

x

 

x

 

 

x

x


8

K

 

 

 

 

 


 

 

 

x

x

x

x

x

x



6

(ABET viết tắt từ Accreditation Board for Engineering and Technology là tổ chức của Mỹ có uy tín trên thế giới, chuyên kiểm định chất lượng các chương trình đào tạo khối kỹ thuật (Engineering), công nghệ (Technology). Hiện nay, ABET đã kiểm định hơn 3100 chương trình trên 600 trường đại học, cao đẳng trên thế giới.)

Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp viết theo ABET như sau:

1/ Chuẩn đầu ra a: Khả năng ứng dụng tri thức thuộc các lĩnh vực toán, khoa học và kỹ thuật vào các vấn đề có liên quan đến chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp.

2/ Chuẩn đầu ra b: Có khả năng thiết kế và tiến hành thí nghiệm cũng như phân tích và đọc kết quả thí nghiệm trong ngành.

3/ Chuẩn đầu ra c: Có kỹ năng cơ bản về trình bày, giải thích những vấn đề, giải pháp thiết kế và tổ chức thi công của các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.

4/ Chuẩn đầu ra d: Có khả năng làm việc trong các nhóm có sở thích, môi trường sống và trình độ chuyên môn khác nhau .

5/ Chuẩn đầu ra e: Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề kỹ thuật trong hoạt động chuyên ngành .

6/ Chuẩn đầu ra f: Có hiểu biết về trách nhiệm chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.

7/ Chuẩn đầu ra g: Có khả năng giao tiếp tốt, am hiểu tiếng Anh chuyên ngành.

8/ Chuẩn đầu ra h: Được trang bị kiến thức đủ rộng để hiểu được tác động của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, xã hội, môi trường toàn cầu.

9/ Chuẩn đầu ra i: Hiểu được sự cần thiết và có khả năng tham gia học tập suốt đời.

10/ Chuẩn đầu ra j: Có hiểu biết về các vấn đề đương đại.

11/ Chuẩn đầu ra k: Có khả năng sử dụng các kỹ thuật, kỹ năng, và công cụ kỹ thuật hiện đại cần thiết trong thực hành.


VI. Điều kiện thực hiện chương trình :

1. Điều kiện tuyển sinh :

- Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Đề xuất phương án xây dựng phòng thí nghiệm cơ sở vật chất phòng học để đáp ứng chuẩn đầu ra :

-Phòng thí nghiệm cơ học đất .

- Phòng thí nghiệm sức bền vật liệu.

- Phòng thí nghiệm địa chất công trình.

3. Dự kiến tên ngành và mã ngành đào tạo bậc đại học :

- Tên ngành : CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

- Mã ngành: 52510103.


 

 

4. Đội ngũ giảng dạy

-Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục đại cương: Công tác tại Trường CĐ Kinh tế-Công nghệ Tp.HCM.

TT

Họ và tên

Chức danh KH, học vị

Chuyên

Ngành ĐT

1

Đinh Văn Dần

CN

Giáo dục thể chất

2

Nguyễn Văn Huân

CN

Giáo dục thể chất

3

Đỗ Văn Đăng

ĐH

Xác suất thống kê

4

Lâm Thị Nhung

ThS

Toán cao cấp

5

Thái Quảng

TS

Vật lý

6

Nguyễn Thái Bình

CN

Những nguyên lý cơ bản

Chủ nghĩa Mác-Lênin

Pháp luật đại cương

7

Nguyễn Quang Diệu

PGS.TS

Kinh tế chính trị

8

Tống Thị Dung

CN

Chính trị

9

Nguyễn Thị Thanh Huyền

ThS

Tư tưởng HCM

Đường lối cách mạng ĐCSVN

10

Nguyễn Thị Tri Lý

CN

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

11

Nguyễn Thị Phương

CN

Tư tưởng HCM

Đường lối cách mạng ĐCSVN

 


- Giảng viên cơ hữu :

TT

Họ và tên

Học hàm,
học vị

Những học phần giảng dạy

1

Ngô Thành Phong

ThS

Cơ học đất

Nền móng

Đồ án Nền móng

2

Nguyễn Văn Thêm

TS

Cơ lý thuyết

3

Phạm Bá Nha

KS

Sức bền vật liệu

Tổ chức thi công

Đồ án Tổ chức thi công

4

Trần Xuân Hải

ThS

Cơ học kết cầu

BTL Cơ học kết cấu

Trắc địa

Thực tập Trắc địa

An toàn lao động

5

Vũ Duy Linh

KS

Autocad xây dựng

TN Vật liệu xây dựng

6

Nguyễn Thị Thanh Hoa

KS

Hình họa – vẽ kĩ thuật

7

Phạm Gia Hậu

KS

Kết cấu bê tông cốt thép 1

Kết cấu bê tông cốt thép 2

Đồ án Kết cấu bê tông cốt thép 1

Tin học trong tính toán kết cấu xây dựng

8

Đặng Ngọc Châu

THS

Luật xây dựng và quản lý dự án




- Giảng viên thỉnh giảng :

TT

Họ và tên

Học hàm,
học vị

Những học phần giảng dạy

1

Bùi Trường Sơn

TS

Địa chất công trình

Thực tập Địa chất công trình

2

Phạm Tất Đắc

KS

GVC

Hình họa – Vẽ kĩ thuật

3

Nguyễn Thị Thanh Hương

ThS

Vật liệu xây dựng

4

Nguyễn Thị Bích Liên

ThS

Kết cấu thép

BTL Kết cấu thép

5

Hoàng Công Khương

TS

Máy xây dựng

Kỹ thuật thi công

6

Nguyễn Đình Minh

ThS GVC

Kiến trúc dân dụng và công nghiệp

Đồ án Kiến trúc dân dụng và công nghiệp

7

Trần Chiến Thắng

KS

Dự toán xây dựng

8

Trịnh Việt Dũng

ThS

Kỹ thuật điện nước công trình

Luật xây dựng và quản lý


VII. Tình hình đào tạo trên thế giới và ở Việt Nam

1. Thế giới :

- Tình hình đào tạo:

Hiện nay nền kinh tế thế giới, trong đó có thị trường xây dựng thế giới đang hướng mạnh vào hội nhập khu vực và quốc tế trên cơ sở phát triển nền kinh tế tri thức. Xu hướng hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế tri thức vừa tạo nên thời cơ và đặt ra những thách thức lớn đối với đào tạo nguồn nhân lực ngành xây dựng. Đó là cơ hội giao lưu hợp tác, học tập kinh nghiệm trong đào tạo để có thể thực hiện đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách, tránh nguy cơ tụt hậu so với nền kinh tế tiên tiến trên thế giới.

Nền kinh tế thế giới nói chung, ngành Xây dựng thế giới nói riêng phải rất vất vả cầm cự với trận cuồng phong suy thoái kinh tế. Nhu cầu xây dựng tăng nhanh, đặt ra mâu thuẫn giữa khối lượng lớn công trình cần xây dựng và vốn, nhất là trình độ và số lượng nguồn nhân lực trong xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Danh mục cơ sở đào tạo nước ngoài đang đào tạo ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp:

STT

Tên nước

Cơ sở đào tạo

Danh hiệu tốt nghiệp

Địa chỉ trang Web

1

Autrualia

Griffith

Bachelor of Civil Engineering

http://www.qut.edu.au

2

America

Arizona State University

Bachelor of Science in Engineering

http://engineering.asu.edu/sebe

3

America

California State University – Los Angeles

Bachelor of Civil Engineering

http://www.calstatela.edu/academic/ecst/civil/

4

Singapore

NUS

Bachelor of Civil Engineering

http://www.sde.nus.edu.sg/

5

singapore

Nanyand Technological University

Bachelor of Civil Engineering

http://www.cee.ntu.edu.sg/Pages/Home.aspx


2. Việt Nam

- Tình hình đào tạo:

Nói đến đào tạo nhân lực có trình độ đáp ứng nhu cầu của ngành Xây dựng tức là nhắm đến số lượng và chất lượng nhân lực thuộc các ngành nghề đào tạo có liên quan mà 3 năm sau xã hội cần được bổ sung thêm vào nguồn nhân lực đã có tại thời điểm này.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và khoa học kỹ thuật tiến bộ nhanh, việc đào tạo liên tục để cập nhật kiến thức, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp cho nhân lực, kể cả nhân lực cấp cao, có ý nghĩa rất lớn đối với nâng cao năng lực cạnh tranh.

Do đó ngành xây dựng Việt Nam đứng trước đòi hỏi cấp thiết về đào tạo nhanh chóng nguồn nhân lực đủ năng lực tiếp cận, áp dụng và làm chủ công nghệ xây dựng hiện đại, tiên tiến, có khả năng hội nhập quốc thế và tham gia vào nền kinh tế tri thức.

Danh mục cơ sở đào tạo trong nước đang đào tạo ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp.

STT

Tên nước

Cơ sở đào tạo

Danh hiệu tốt nghiệp

Địa chỉ trang Web

1

Việt Nam

ĐH Bách Khoa

Kỹ sư xây dựng

http://www.hcmut.edu.vn/vi

2

Việt Nam

ĐH Kiến trúc Tp.HCM

Kỹ sư xây dựng

http://www.hcmuarc.edu.vn/

3

Việt Nam

CĐ Xây Dựng số 1

Cử nhân cao đẳng

http://ctc1.edu.vn/?

4

Việt Nam

ĐH Giao thông vận tải Tp.HCM

Kỹ sư xây dựng

http://www.hcmutrans.edu.vn/

5

Việt Nam

CĐ Kinh tế-Kỹ thuật Sài Gòn

Cử nhân cao đẳng

http://saimete.edu.vn/


Bảng đối chiếu, so sánh chương trình đào tạo đã xây dựng với chương trình đào tạo trường Nanyand Technological University Singapore.

TT

Môn học trong chương trình đào tạo (Tiếng Anh,Tiếng Việt)

Tên môn học trong khung chương trình đào tạo của nước ngoài đã sử dụng để xây dựng môn học

Phần trăm nội dung giống nhau

(1)

(2)

(3)

(4)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ø Cây chương trình đào tạo:

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 


VIII. Tổng số môn học sinh viên phải học xong chương trình/ tổng số môn học trong chương trình:

 

Tính theo tỷ lệ tổng số môn học bắt buộc (%)

Tính theo tỷ lệ tổng số môn học sinh viên phải học (%)

Tính theo tỷ lệ tổng số môn học trong chương trình đào tạo (%)

Đại học nước ngoài đã sử dụng để xây dựng môn học

 

 

 

Theo cấu trúc của HIAST (môn LLCT,GDQP,GDTC, Tiếng Anh…)

 

 

 

Tự xây dựng

 

 

 

Cộng

 

 

 

IX. Tài liệu tham khảo

1. Chương trình khung giáo dục đại học ngành Công nghệ kỹ thuật Xây dựng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Vũ Thị Phương Anh, 2009. Tiêu chí thẩm định các chương trình đào tạo khối kỹ thuật. Áp dụng trong thẩm định chương trình giai đoạn 2006-2007. Tài liệu do TTKT&ĐGCLĐT biên soạn để phục vụ các hoạt động của ĐHQG-HCM.

3. Nguyễn Hứa Phùng, 2010. Chia sẽ kinh nghiệm triển khai thực hiện chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn ABET tại Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính, Trường Đại học Bách Khoa. Hội thảo CDIO 2010 - Đại học Quốc gia Tp.HCM.

4. Cao Hoàng Trụ, 2010. ABET: Mục tiêu và Động lực của việc Đổi mới các Chương trình Đào tạo về Kỹ thuật và Công nghệ. Hội thảo CDIO 2010 - Đại học Quốc gia Tp.HCM.

5. www.abet.org

TPHCM ngày …..tháng …..năm…..

TRƯỞNG KHOA


TS. NGUYỄN TẾ

Contents

I. Giới thiệu chương trình. 1

1. Giới thiệu chung. 1

2. Đối tượng sinh viên: 1

3. Mục tiêu đào tạo của chương trình. 1

4. Định hướng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp. 2

1. Về kiến thức: 3

2. Về kỹ năng. 3

3. Về phẩm chất đạo đức. 3

III. Quan hệ giữa nội dung đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. 3

IV. Quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra. 3

V. Quan hệ đầu ra của chương trình và chuẩn ABET hệ giữa chuẩn. 3

VI. Điều kiện thực hiện chương trình. 3

1. Điều kiện tuyển sinh. 3

2. Đề xuất phương án xây dựng phòng thí nghiệm cơ sở vật chất phòng học để đáp ứng chuẩn đầu ra. 3

3. Dự kiến tên ngành và mã ngành đào tạo bậc đại học. 3

4. Đội ngũ giảng dạy. 3

 



Các tin khác: