CHUẨN ĐẦU RA
XÂY DỰNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHỆ TPHCM

KHOA TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

MÃ NGÀNH: 06

I. Giới thiệu chương trình

1. Giới thiệu chung

- Tên ngành đào tạo (tiếng Việt): Xây dựng dân dụng và công nghiệp

- Tên ngành đào tạo (Tiếng Anh): Civil and industrial construction.

- Trình độ đào tạo: Trung cấp chuyên nghiệp

- Thời gian đào tạo: 2 năm.

- Đối tượng sinh viên: đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

2. Mục tiêu của chương trình

- Sứ mạng: Chương trình nhằm đào tạo học sinh có trình độ trung cấp chuyên nghiệp về Xây dựng dân dụng và công nghiệp, đáp ứng nhu cầu về nhân lực của ngành trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

- Mục tiêu chiến lược: Đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn.

- Mục tiêu cụ thể

Kiến thức chuyên môn

- Kiến thức chiều rộng: Học sinh được trang bị các kiến thức nền tảng về xây dựng dân dụng và công nghiệp, có thể áp dụng vào các vấn đề liên quan đến xây dựng nói chung.

- Kiến thức chiều sâu: Cung cấp cho người học các kiến thức căn bản chuyên ngành trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp, giỏi thực hành nghề nghiệp hoặc phục vụ cho việc học ở bậc cao hơn. Kiến thức được xây dựng trên các nguyên lý khoa học, lập luận phân tích chặt chẽ và kích thích khả năng sáng tạo của học viên.

- Tính chuyên nghiệp: Phát triển các kỹ năng mềm giúp cho sinh viên có khả năng giao tiếp, tinh thần làm việc tập thể, rèn luyện thái độ chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp, chuẩn bị khả năng làm việc trong môi trường hiện đại, phức tạp và học tập suốt đời.

T rách nhiệm công dân:

- Phục vụ xã hội một cách chính đáng và chuyên nghiệp.

- Đồng cảm, chia sẻ và có ý thức cộng đồng.

Đạo đức nghề nghiệp :

- Có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, có đức tính chuyên cần, trung thực, hăng say học tập nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có chí cầu tiến, không ngừng rèn luyện nâng cao nhân cách.

- Có những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, đặc biệt là thái độ trung thực, trách nhiệm cao trong công việc.

Cam kết: Sinh viên ra trường có thể đảm nhận được các nhiệm vụ chuyên môn, có trách nhiệm với nghề nghiệp và có khả năng học lên bậc cao hơn.

3. Định hướng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp

- Sau khi tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp, học sinh có thể làm việc tại các doanh nghiệp xây dựng, công ty xây dựng, các cơ quan quản lý xây dựng và tiếp tục học liên thông lên chương trình Cao đẳng hoặc Đại học .

II. Chuẩn đầu ra của chương trình (17 tiêu chuẩn)

1. Về kiến thức

1.1. Kiến thức chung: Có kiến thức nền tảng về vật lý, toán học, pháp luật.

1.2. Kiến thức chung theo lĩnh vực: Có kiến thức đại cương thuộc ngành xây dựng, vững vàng trong công tác, giám sát, thi công… các công trình xây dựng.

1.3. Kiến thức chung của khối ngành: đủ để hiểu các vấn đề về lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp.

1.4. Kiến thức chung của nhóm ngành: Đủ để tiếp thu các kiến thức ngành như: cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu, cơ kết cấu, hình họa-vẽ kĩ thuật…

1.5. Kiến thức ngành và bổ trợ: Tiếp cận được những kiến thức chuyên sâu và bổ trợ cho người học có thể theo học ở các bậc học cao hơn của ngành. Hiểu biết về An toàn lao động, Luật xây dựng và quản lý dự án, Điện nước công trình … nhằm phục vụ cho hoạt động nghề nghiệp.

1.6. Kiến thức thực tập và tốt nghiệp: Vận dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn đã học vào xử lý các tình huống cụ thể, thực tế thuộc ngành nghề. Có hiểu biết về trách nhiệm đạo đức, nghề nghiệp và môi trường làm việc thực tế.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng cứng

2.1.1. Các kỹ năng nghề nghiệp: học viên có đủ kỹ năng thực hiện các công việc chuyên môn như tổ chức giám sát, kiểm soát khối lượng, tiến độ, vệ sinh an toàn lao động, quản lý thi công một hạng mục công trình hoặc các công trình có quy mô nhỏ.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề: Có khả năng vận dụng những kiến thức nghề nghiệp đã được đào tạo để triển khai các thiết kế kỹ thuật, đưa ra các giải pháp thiết kế và thi công công trình dân dụng và công nghiệp phù hợp và hợp lý.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức:có khả năng nhận định, nghiên cứu và sử dụng các kỹ thuật mới, công nghệ hiện đại cần thiết cho nhu cầu ngành nghề.

2.1.4. Năng lực vân dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn: Đọc, hiểu các bản vẽ kỹ thuật, và thể hiện các bản vẽ kỹ thuật, quy định, tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật xây dựng.

2.1.5. Năng lực sáng tạo, phát triển và sự dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp: Năng lực phân tích và xử lý các dữ liệu, đưa ra các giải pháp kết cấu. Sử dụng thành thạo các công cụ kỹ thuật hiện đại cần thiết cho sự phát triển công việc.

2.2. Kỹ năng mềm

2.2.1. Các kỹ năng cá nhân: có n ăng lực tự học để bổ sung các kiến thức mới.

2.2.2. Làm việc theo nhóm: có n ăng lực làm việc theo nhóm một cách hiệu quả.

2.2.3. Kỹ năng giao tiếp: n ăng lực giao tiếp tốt , diễn giải và trình bày vấn đề trước đám đông một cách lưu loát, tự tin và khoa học.

2.2.4. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ: chứng chỉ A quốc gia.

2.3. Về phẩm chất đạo đức

2.3.1. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: t ôn trọng bản quyền trí tuệ, bảo mật thông tin, trung thực và chấp hành kỷ luật trong học tập và khi làm việc, ứng xử văn hóa.

2.3.2. Phẩm chất đạo đức xã hội: s ẵn sàng tham gia giải quyết các vấn đề hiện tại của xã hội.

III. Quan hệ giữa nội dung đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

TT

ST

MH

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

90

Chính trị

 

 

 

x

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

2

90

Tiếng Anh

x

 

 

 

x

x

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

3

60

Tin học đại cương

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

x

 

x

x

x

x

5

60

Giáo dục thể chất

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

6

75

Giáo dục quốc phòng

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

7

30

Pháp luật

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

8

30

Kỹ năng giao tiếp

 

 

 

 

 


 

 

 

 

x

x

x

 

 

x

 

9

45

Hình họa & vẽ kỹ thuật xây dựng

 

x

x

 

 


x

x

x

 

 

 

 

 

x

x

 

10

60

Cơ học xây dựng

 

x

x

 

 


 

 

 

x

x

 

 

 

x

 

 

11

30

Trắc địa

 

 

 

x

 


 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

12

30

Vật liệu xây dựng

 

x

x

 

x


x

 

x

x

x

 

 

 

x

 

 

13

30

TH Trắc địa

 

 

 

x

 

x

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

14

30

TH Vật liệu XD

 

x

x

 

x

x

x

 

x

x

x

 

 

 

x

 

 

15

30

Kỹ thuật an toàn lao động

 

 

 

 

 

x

x

x

 

x

 

x

 

x

x

x

 

16

30

Autocad xây dựng

 

x

x

 

x


x

 

x

x

x

 

 

 

x

 

 

17

45

Kiến trúc dân dụng & công nghiệp

 

 

 

x

 


x

x

x

 

 

 

x

 

x

x

 

18

45

Kỹ thuật điện nước công trình

 

x

x

 

x


x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

19

60

Kỹ thuật và tổ chức thi công

 

 

 

x

 


x

 

 

 

x

 

x

 

 

x

 

20

30

Máy xây dựng

 

x

 

 

 

x

x

x

 

x

 

x

 

x

x

x

 

21

45

Địa cơ và nền móng

 

x

x

 

 


 

 

 

x

x

 

 

 

x

 

 

22

30

Dự toán công trình

 

 

 

 

x

x

 

x

 

 

 

 

 

x

x

x

 

23

45

Kết cấu Bê tông cốt thép

 

x

 

x


x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

 

24

30

BTL nền móng

 

x

 

 

x

x

 

x

 

 

 

x

 

x

x

x

 

25

30

BTL tổ chức thi công


 

x

x

 


x

 

 

x

 

 

x

 

x

x

 

26

30

BTL kết cấu bê tông cốt thép

 

x

 

x

 

x

 

 

 

 

x



x

x

x

 

Thi

TN

120 phút

Thi TN: Chính trị

x

 

 


 


 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

150 phút

Thi TN: Kết cấu bê tông cốt thép


x

 

x


x

 

 

 

x

x

 

 

x

x

x

 

120 phút

TH nghề nghiệp: Kỹ thuật và TC thi công


 

x

x

 


x

 

 

x

 

 

x

 

x

x

 

 

IV. Quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

TT


1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

Kiến thức chiều rộng

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Kiến thức chiều sâu

 

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

 

 

 

 

x

 

3

Tính chuyên nghiệp

 

x

x

 

 

x

 

x

x

x

 

 

 

 

x

x

x

4

Phục vụ xã hội

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

x

x

x

 


x

5

Đồng cảm, chia sẻ và có ý thức cộng đồng

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

x

x

 

 

 


x

6

Có đạo đức nghề nghiệp

 

 

 

x

 


x

 

 

 

 

x

x

x

x

x


V. Quan hệ giữa chuẩn đầu ra của chương trình và chuẩn ABET

a. Chuẩn đầu ra a: Kiến thức chung về chính trị, giáo dục pháp luật, giáo dục quốc phòng, anh văn, c ó kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản Công nghệ kỹ thuật xây dựng, có n ăng lực lập kế hoạch và quản lý tiến độ công việc, năng lực tự đào tạo để bổ sung các kiến thức mới về chuyên môn.

  1. Chuẩn đầu ra b: Có sự nhận thức về sự cần thiết học suốt đời, có hiểu biết về trách nhiệm đạo đức, nghề nghiệp và môi trường làm việc thực tế, c ó khả năng tổ chức, quản lý thi công một hạng mục công trình hoặc các công trình có quy mô nhỏ , c ó khả năng vận dụng những kiến thức nghề nghiệp đã được đào tạo để triển khai các thiết kế kỹ thuật, giám sát thi công các công trình xây dựng .
  2. Chuẩn đầu ra c: Trang bị các kiến thức về Xây dựng dân dụng và công nghiệp: Kết cấu xây dựng, Cấu tạo kiến trúc, Kỹ thuật thi công, Tổ chức thi công, Dự toán công trình… c ó khả năng vận dụng những kiến thức nghề nghiệp đã được đào tạo để triển khai các thiết kế kỹ thuật, giám sát thi công các công trình xây dựng , có năng lực lập kế hoạch và quản lý tiến độ công việc.
  3. Chuẩn đầu ra d: Đọc, hiểu các bản vẽ kỹ thuật, và thể hiện các bản vẽ kỹ thuật, quy định, tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật xây dựng, Hiểu các khái niệm cơ bản về trắc đạc cần thiết cho xây dựng công trình, những kiến thức cơ bản về cấu tạo các loại máy đo đạc và dụng cụ đo đạc thông thường trong xây dựng
  4. Chuẩn đầu ra e: Có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản Công nghệ kỹ thuật xây dựng , trang bị các kiến thức về xây dựng dân dụng và công nghiệp: Kết cấu xây dựng, Cấu tạo kiến trúc, Kỹ thuật thi công, Tổ chức thi công, Dự toán công trình….Có kiến thức chung về các vấn đề đương thời.
  5. Chuẩn đầu ra f: Có hiểu biết về trách nhiệm đạo đức, nghề nghiệp và môi trường làm việc thực tế, c ó khả năng vận dụng những kiến thức nghề nghiệp đã được đào tạo để triển khai các thiết kế kỹ thuật, giám sát thi công các công trình xây dựng , nắm rõ công dụng các loại vật liệu xây dựng cơ bản trong xây dựng, những kiến thức cơ bản về vật liệu đá thiên nhiên, vật liệu nung, bê tông, vữa xây dựng, vật liệu đá nhân tạo, vật liệu gỗ, các vật liệu khác và tính chất cơ lý hóa và công dụng của các loại vật liệu xây dựng.
  6. Chuẩn đầu ra g: Kiến thức nền tảng về chính trị, giáo dục pháp luật, giáo dục quốc phòng, anh văn .... Có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản công nghệ kỹ thuật xây dựng, c ó sự nhận thức về sự cần thiết học suốt đời, đọc, hiểu các bản vẽ kỹ thuật, và thể hiện các bản vẽ kỹ thuật, quy định, tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật xây dựng, c ó năng lực giao tiếp diễn giải và trình bày vấn đề trước đám đông.
  7. Chuẩn đầu ra h: Có năng lực làm việc theo nhóm một cách hiệu quả, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, sẵn sàng tham gia giải quyết các vấn đề hiện tại của xã hội, có lối sống lành mạnh và có trách nhiệm của một công dân đối với quốc gia.
  8. Chuẩn đầu ra i: Có hiểu biết về trách nhiệm đạo đức, nghề nghiệp và môi trường làm việc thực tế, có năng lực làm việc theo nhóm một cách hiệu quả, năng lực lập kế hoạch và quản lý tiến độ công việc, năng lực tự đào tạo để bổ sung các kiến thức mới về chuyên môn.
  9. Chuẩn đầu ra j: C ó khả năng vận dụng những kiến thức nghề nghiệp đã được đào tạo để triển khai các thiết kế kỹ thuật, giám sát thi công các công trình xây dựng , hiểu các khái niệm cơ bản về trắc đạc cần thiết cho xây dựng công trình, những kiến thức cơ bản về cấu tạo các loại máy đo đạc và dụng cụ đo đạc thông thường trong xây dựng .
  10. Chuẩn đầu ra k: Có năng lực giao tiếp diễn giải và trình bày vấn đề trước đám đông, năng lực tự đào tạo để bổ sung các kiến thức mới về chuyên môn.

Chuẩn ABET

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

Số tiêu chí CĐR phù hợp ABET

a

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

b

 

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

c

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

d

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 




e

 

x

x

x

 

 

x

 

 

 

 

x

 

 

 

 



f

 

 

 

 

 

x

 

x

 

x

x

 

 

x

x


x


g

x

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

 


 


h

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

x

 

 

 

x

x


i

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

x

x




j

 

 

 

 

 


 

x

 

x

 

 

 

 

 




k

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

x

 

x




VI. Điều kiện thực hiện chương trình

1. Điều kiện tuyển sinh

- Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2. Đề xuất phương án xây dựng phòng thí nghiệm cơ sở vật chất phòng học để đáp ứng chuẩn đầu ra

- Phòng máy tính

- Phòng lab học tiếng Anh

- Địa điểm; vị trí; khoảng đất trống thực hành nghiệp vụ xây dựng

3. Dự kiến tên ngành và mã ngành đào tạo bậc đại học

4. Đội ngũ giảng dạy

TT

Mã MH

Tên MH

TC

Cán bộ giảng dạy

Họ tên

Chức danh KH, HV

CN đào tạo

GD bằng Tiếng Anh

ĐV công tác

1

391401

391402

Chính trị

6

Hồ Thị Thúy Phương

Tống Thị Dung

Nguyễn Thị Tri Lý

Cử nhân

Cử nhân

Cử nhân

Triết học

Lịch sử

Triết học

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

2

361037

361039

Tiếng Anh

6

Lâm Thị Quỳnh Giao

Nguyễn Hoàng

Lương Thị Phong Lan

Thạc sỹ

Cử nhân

Thạc sỹ

Anh văn

Anh văn

Anh văn

 

Anh

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

3

361837

Tin học đại cương

2

Huỳnh Thị Kim Dung

Nguyễn Kim Việt

Mai Thanh Tuấn

Cử nhân

Kỹ sư

Cử nhân

 

CNTT

CNTT

CNTT

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

4

371796

Giáo dục thể chất

2

Đinh Văn Dần

Cử nhân

GDTC

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

5

371500

Giáo dục Q.Phòng

2

Nguyễn Văn Huân

 

Cử nhân

 

GDQP

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

6

361560

Pháp luật

2

Nguyễn Thị Thúy An

Cử nhân

Luật

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

7

361320

Kỹ năng giao tiếp

2

Trương Thị Ngọc Hân

Cử nhân

QTKD

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

8

361214

Hình họa & vẽ kỹ thuật xây dựng

3

Phạm Tất Đắc

Nguyễn Dương Tử

CN-GVC

Thạc sỹ

Cơ khí

Xây dựng

Việt

 

9

361093

Cơ học xây dựng

4

Lâm Khắc Thanh

Cử nhân

Toán-cơ

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

10

361874

Trắc địa

2

Trần Xuân Hải

Thạc sỹ

Xây dựng

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

11

361975

Vật liệu xây dựng

2

Nguyễn Thị Thanh Hương

Thạc sỹ

Xây dựng

Việt

 

12

361797

TH Trắc địa

1

Trần Xuân Hải

Thạc sỹ

Xây dựng

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

13

361635

TH Vật liệu XD

1

Nguyễn Thị Thanh Hương

Thạc sỹ

Xây dựng

Việt

 

14

361325

Kỹ thuật an toàn lao động

2

Trần Xuân Hải

Thạc sỹ

Xây dựng

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

15

361067

Autocad xây dựng

3

Phạm Gia Hậu

Cử nhân

Xây dựng

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

16

361104

Kiến trúc dân dụng & công nghiệp

3

Nguyễn Dương Tử

Thạc sỹ

Xây dựng

Việt

 

17

361328

Kỹ thuật điện nước công trình

3

Trịnh Việt Dũng

Thạc sỹ

Điện

Việt

 

18

361384

Kỹ thuật và tổ chức thi công

4

Phạm Bá Nha

Cử nhân

Xây dựng

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

19

361490

Máy xây dựng

2

Chu Minh Phương

Thạc sỹ

Ô tô máy kéo

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

20

361143

Địa cơ và nền móng

3

Lê Quốc Nam

Kỹ sư

Xây dựng

Việt

 

21

361142

Dự toán công trình

2

Trịnh Việt Dũng

Thạc sỹ

Điện

Việt

 

22

361247

Kết cấu Bê tông cốt thép

3

Phạm Gia Hậu

Cử nhân

Xây dựng

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

23

361070

BTL nền móng

1

Lê Quốc Nam

Kỹ sư

Xây dựng

Việt

 

24

361072

BTL tổ chức thi công

1

Phạm Bá Nha

Cử nhân

Xây dựng

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

25

 

BTL kết cấu bê tông cốt thép

1

Phạm Gia Hậu

Cử nhân

Xây dựng

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

VII. Tình hình đào tạo trên thế giới và ở Việt Nam

1. Thế giới

- Tình hình đào tạo

- Thu thập và đánh giá một số khung chương trình đào tạo của các trường đại học được xếp hạng thuộc danh sách 500 trường đại học tốt nhất thế giới. Thống kê khoảng 5 khung chương trình đào tạo theo đúng (hoặc gần đúng) ngành dự kiến xây dựng trên cơ sở bảng sau:

Danh mục cơ sở đào tạo nước ngoài đang đào tạo ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp

STT

Tên nước

Cơ sở đào tạo

Danh hiệu tốt nghiệp

Địa chỉ trang Web

1

Autrualia

Griffith

Bachelor of Civil Engineering

http://www.qut.edu.au

2

America

Arizona State University

Bachelor of Science in Engineering

http://engineering.asu.edu/sebe

3

America

California State University – Los Angeles

Bachelor of Civil Engineering

www.calstatela.edu/academic/ecst/civil/

4

Singapore

NUS

Bachelor of Civil Engineering

www.sde.nus.edu.sg/

5

Singapore

Nanyand Technological University

Bachelor of Civil Engineering

www.cee.ntu.edu.sg/Pages/Home.aspx

2. Việt Nam

- Tình hình đào tạo

- Thu thập và đánh giá một số khung chương trình đào tạo của các trường đại học có uy tín ở Việt Nam. Thống kê khoảng 5 khung chương trình đào tạo theo đúng (hoặc gần đúng) ngành dự kiến xây dựng trên cơ sở bảng sau:

Danh mục cơ sở đào tạo trong nước đang đào tạo ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp

STT

Tên nước

Cơ sở đào tạo

Danh hiệu tốt nghiệp

Địa chỉ trang Web

1

Việt Nam

ĐH Bách Khoa

Kỹ sư xây dựng

http://www.hcmut.edu.vn/vi

2

Việt Nam

ĐH Kiến trúc Tp.HCM

Kỹ sư xây dựng

http://www.hcmuarc.edu.vn/

3

Việt Nam

CĐ Xây Dựng số 1

Cử nhân cao đẳng

http://ctc1.edu.vn/?

4

Việt Nam

ĐH Giao thông vận tải Tp.HCM

Kỹ sư xây dựng

http://www.hcmutrans.edu.vn/

5

Việt Nam

CĐ Kinh tế-Kỹ thuật Sài Gòn

Cử nhân cao đẳng

http://saimete.edu.vn/

- Bảng đối chiếu, so sánh chương trình đào tạo đã xây dựng với chương trình đào tạo trong và ngoài nước (đã sử dụng để xây dựng chương trình)

TT

Các MH trong chương trình đào tạo của trường (Tiếng Anh,Tiếng Việt)

Tên MH trong chương trình đào tạo của nước ngoài đã sử dụng để xây dựng các MH trong CTĐT của trường

Tỷ lệ nội dung của các môn học giống nhau (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

Cây chương trình đào tạo:

VIII. Tổng số môn học sinh viên phải học xong chương trình/ tổng số môn học trong chương trình

 

Tính theo tỷ lệ tổng số MH bắt buộc trong CT khung của Bộ

Tính theo tỷ lệ tổng số MH sinh viên phải học

Tính theo tỷ lệ tổng số MH trong CT đào tạo của trường

Số MH

(%)

Số MH

(%)

Số MH

(%)

Các môn học nước ngoài đã sử dụng để xây dựng chương trình đào tạo

 

 

 

 

 

 

Theo cấu trúc của HIAST: môn LCT,GDQP,GDTC, Tiếng Anh (các môn chung)

 

 

7

28

7

28

Các khoa tự xây dựng (các MH cơ sở ngành và chuyên ngành)

 

 

18

72

18

72

Cộng


100,00

25

100,00

25

100,00

IX. Tài liệu tham khảo

1. Trần Thị Mỹ Hạnh, Giáo trình Điện công trình, NXB Xây dựng, Hà Nội, 2008.

2. Đỗ Trọng Miên,Vũ Đình Dịu, Giáo trình Cấp thoát nước, NXB XD, Hà Nội 2007.

3. Voõ Baù Taàm , Kết cấu bê tông cốt thép – Cấu kiện cơ bản, NXB ÑH Quoác gia, 2010.

4. Nguyễn Bá Dũng- Nguyễn Đình Thám- Lê Văn Tin, Kỹ Thuật An Toàn & Vệ Sinh

Lao Động Trong Xây Dựng, NXB KHKT Hà Nội, 2007.

5. Phạm Văn Việt, Kỹ thuật an toàn lao động, NXB LĐ-XH, 2008.

6. Bùi Trường Sơn, Địa chất công trình, NXB Đại học QGTP.HCM, 2009.

7. Nguyễn Văn Quảng - Nguyễn Hữu Kháng - Uông Đình Chất, Nền và Móng, Nhà Xuất Bản Xây Dựng, Hà Nội, 2009

8. Nguyễn Đức Chương, Kỹ thuật thi công, NXB xây dựng Hà Nội, 2009.

9. Nguyễn Đình Hiện, Tổ chức thi công, NXB xây dựng Hà Nội, 2008.

10. KS Phạm Gia Hậu, Bài giảng Autocad xây dựng, Trường CĐ kinh tế - CN TP.HCM

11. Phuøng Vaên Löï, Phaïm Duy Höõu, Giaùo trình vaät lieäu xaây döïng &Baøi taäp vaät lieäu xaây döïng, NXB Giaùo duïc, Haø Noäi, 2007.

12. Phạm văn Chuyên, Trắc địa đại cương, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 2009

13. GS Vũ Đình Lai- PGS Nguyễn Xuân Lựu- PGS Bùi Đình Nghi, Sức bền vật liệu,

NXB Giao thông vận tải, 2007

TPHCM ngày …..tháng …..năm…..

TRƯỞNG KHOA HIỆU TRƯỞNG

 


Các tin khác: