CHUẨN ĐẦU RA
ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHỆ TPHCM

KHOA TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH: ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

MÃ NGÀNH: 04

I. Giới thiệu chương trình

1. Giới thiệu chung

- Tên ngành đào tạo (tiếng Việt): Điện tử - Viễn thông

- Tên ngành đào tạo (Tiếng Anh): Electronics and Telecommunication Technology.

- Trình độ đào tạo: Trung cấp chuyên nghiệp

- Thời gian đào tạo: 2 năm.

- Đối tượng sinh viên: đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

2. Mục tiêu của chương trình

- Sứ mạng: Chương trìnhđào tạo ngành Điện tử-Viễn thông nhằm đáp ứng ứng nhu cầu về nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực Điện tử và Viễn thông trong thời kỳ phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Mục tiêu chiến lược : Tạo ra bước phát triển đáng kể về giá trị và đóng góp cho xã hội thông qua việc nâng cao chất lượng đào tạo.Đào tạo đội ngũ cử nhân có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn.

- Mục tiêu cụ th :

Kiến thức chuyên môn:

- Kiến thức chiều rộng: Chương trình trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng lắp ráp, thử nghiệm, phát hiện và khắc phục sự cố, sửa chữa thiết bị điện tử công nghiệp và dân dụng.

- Kiến thức chiều sâu: Trang bị nền tảng kiến thức cơ bản về chuyên ngành Điện tử - Viễn thông để học viên có thể nâng cao trình độ chuyên môn ở các bậc cao hơn, vận dụng tốt vào thực tế và phát huy tính sáng tạo trong công việc và học tập.

- Tính chuyên nghiệp: Phát triển các kỹ năng mềm giúp cho sinh viên có khả năng giao tiếp, tinh thần làm việc tập thể, rèn luyện thái độ chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp, chuẩn bị khả năng làm việc trong môi trường hiện đại, phức tạp và học tập suốt đời.

T rách nhiệm công dân :

- Phục vụ xã hội một cách chính đáng và chuyên nghiệp.

- Đồng cảm, chia sẻ và có ý thức cộng đồng.

- Đạo đức nghề nghiệp.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, có đức tính chuyên cần, trung thực, hăng say học tập nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có chí cầu tiến, không ngừng rèn luyện nâng cao nhân cách.

- Có những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, đặc biệt là thái độ trung thực, trách nhiệm cao trong công việc.

3. Định hướng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp

- Sau khi tốt nghiệp người học được cấp bằng Trung cấp chuyên nghiệp ngành Điện tử - Viễn thông và có thể làm việc tại các công ty, nhà máy, xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực điện tử với vai trò là một kỹ thuật viên điện tử, quản lý kỹ thuật hoặc nhân viên bán hàng, đồng thời có thể học liên thông lên bậc cao đẳng hoặc đại học.

II. Chuẩn đầu ra của chương trình (17 tiêu chuẩn)

1. Về kiến thức

1.1.Kiến thức chung: Có kiến thức nền tảng về vật lý, toán học.

1.2. Kiến thức chung theo lĩnh vực: Có kiến thức đại cương thuộc các ngành công nghệ như điện tử cơ bản, lý thuyết mạch, kỹ thuật điện tử...

1.3. Kiến thức chung của khối ngành: đủ để hiểu các vấn đề về lĩnh vực điện – điện tử.

1.4. Kiến thức chung của nhóm ngành: Vận dụng được những nội dung cơ bản của kiến thức cơ sở ngành như lý thuyết mạch điện - điện tử và chuyên ngành như: Điện thoại, tổng đài, cáp viễn thông, radio, tivi, truyền hình kỹ thuật số, CD, VCD, DVD, máy tính và các dịch vụ viễn thông .

1.5. Kiến thức ngành và bổ trợ: Tiếp cận được những kiến thức chuyên sâu và bổ trợ cho người học có thể theo học ở các bậc học cao hơn của ngành.

1.6. Kiến thức thực tập và tốt nghiệp: Vận dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn đã học vào xử lý các tình huống cụ thể, thực tế thuộc ngành nghề.

2. Về kỹ năng

2.1. Kỹ năng cứng

2.1.1. Các kỹ năng nghề nghiệp: học viên có thể áp dụng các kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật vào các vấn đề thuộc lĩnh vực điệntử - viễn thông. Thực hiện được các kỹ năng lắp ráp, hàn, thao tác trên linh kiện và thiết bị điện tử.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề:có năng lựctiến hành các thí nghiệm, s ử dụng thiết bị để kiểm tra, phân tích kết quả, đánh giá hiệu suất và xác định sự cần thiết điều chỉnh quá trình làm việc của thiết bị.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức:có khả năng nhận định, nghiên cứu và sử dụng các kỹ thuật mới, công nghệ hiện đại cần thiết cho nhu cầu ngành nghề.

2.1.4. Năng lực vân dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn: Đọc được bản vẽ thiết kế, bản vẽ lắp ráp và hướng dẫn kỹ thuật cho các bộ phận lắp ráp điện tử. Lắp đặt, kiểm tra, vận hành các thiết bị điện tử dân dụng, thiết bị viễn thông, thiết bị tự động, hệ thống máy tính.

2.1.5. Năng lực sáng tạo, phát triển và sự dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp: Tổ chức và triển khai bảo trì, sửa chữa, cải tiến, nâng cấp các thiết bị điện tử trên các dây chuyền sản xuất tự động.

2.2. Kỹ năng mềm

2.2.1. Các kỹ năng cá nhân: có n ăng lực tự học để bổ sung các kiến thức mới.

2.2.2. Làm việc theo nhóm: có n ăng lực làm việc theo nhóm một cách hiệu quả.

2.2.3. Kỹ năng giao tiếp: n ăng lực giao tiếp tốt , diễn giải và trình bày vấn đề trước đám đông một cách lưu loát, tự tin và khoa học.

2.2.4. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ: chứng chỉ A quốc gia.

2.3. Về phẩm chất đạo đức

2.3.1. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: t ôn trọng bản quyền trí tuệ, bảo mật thông tin, trung thực và chấp hành kỷ luật trong học tập và khi làm việc, ứng xử văn hóa.

2.3.2. Phẩm chất đạo đức xã hội: s ẵn sàng tham gia giải quyết các vấn đề hiện tại của xã hội.

III. Quan hệ giữa nội dung đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

STT

TGD

MH

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

90

Chính trị

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

2

90

Tiếng Anh

 

 

 

 

x

x

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

3

60

Tin học đại cương

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

x

 

x

x

x

x

4

60

Giáo dục thể chất

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

5

75

Giáo dục quốc phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

6

30

Pháp luật đại cương

 

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

7

30

Kỹ năng giao tiếp

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

45

Kỹ thuật điện tử

 

x

 

x

x


 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

9

45

Lý thuyết mạch

x

 

 

x

 


x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

10

30

An toàn điện

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

11

45

Kỹ thuật số và vi xử lý

 

x

x

x

x


 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

12

30

Đo lường điện

 

x

x

x

x


 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

13

30

Tin học chuyên ngành

 

x

 

x

x

x

 

x

x

x

 

x

 

x

x

x

x

14

30

TH vi xử lý

x

x

x

x

 


 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

15

30

TH Điện tử cơ bản

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

x

x

x

x

16

45

Điện tử thông tin

 

 

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

17

45

Truyền số liệu

 

x

x

x

x


 

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

18

45

Mạch điện tử

x

x

x

x

 


x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

19

30

Điện tử công suất

 

x

x

 

x


 

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

20

30

TH Điện tử công suất

 

x

x

 

x


 

x

 

x

x

x

x

x

x

x

x

21

45

Anten và truyền sóng

 

x

x

x

x


 

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

22

45

Hệ thống viễn thông

x

x

x

x

 


x

 

 

x

x

x

x

 

 

x

x

23

30

Thông tin di động

x

x

x

x

 


x

 

 

x

x

x

x

 

 

x

x

24

45

Thiết bị mạng viễn thông


x

x

x

 


x

 

 

x

x

x

x

x

x

 

 

25

60

TH hệ thống viễn thông

 

x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

x

x

x

x

26

60

TH Thiết bị mạng viễn thông


x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

x

x

x

x

TN

120 phút

Thi TN: Chính trị


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

150 phút

Thi TN LTTH: Hệ thống viễn thông

x

x

x

x

 


x

 

 

x

x

x

x

 

 

x

x

150 phút

TH nghề nghiệp: Thiết bị mạng viễn thông


x

x

 

 

x

 

 

 

x

x

x

x

x

x

x

x

 

IV. Quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

STT

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

Kiến thức chiều rộng

 

 

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

2

Kiến thức chiều sâu

 

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Tính chuyên nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

x

x

x

x

 

4

Phục vụ xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


x

5

Đồng cảm, chia sẻ và có ý thức cộng đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

x

 

x

6

Có đạo đức nghề nghiệp

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

x


V. Quan hệ giữa chuẩn đầu ra của chương trình và chuẩn ABET

a. Chuẩn đầu ra a: Hiểu và trình bày được những nội dung cơ bản về lý thuyết mạch điện – điện tử, kỹ thuật mạch điện tử, linh kiện điện tử, đo lường và thiết bị đo, điện tử số, vẽ kỹ thuật, tổ chức sản xuất và an toàn lao động

b. Chuẩn đầu ra b: Vận dụng được những nội dung cơ bản của kiến thức cơ sở ngành như lý thuyết mạch điện - điện tử và chuyên ngành như: Điện thoại, tổng đài, cáp viễn thông, radio, tivi, truyền hình kỹ thuật số, CD, VCD, DVD, máy tính và các dịch vụ viễn thông

c. Chuẩn đầu ra c: Phân tích được phương pháp kiểm tra, đánh giá các dạng sai hỏng của các thiết bị điện tử dân dụng, thiết bị viễn thông, thiết bị tự động, hệ thống máy tính

d. Chuẩn đầu ra d: Khả năng hoạt động hiệu quả trong các nhóm để hoàn thành các mục tiêu chung.

e. Chuẩn đầu ra e: Thực hiện được các kỹ năng lắp ráp, hàn, thao tác trên linh kiện và thiết bị điện tử.

f. Chuẩn đầu ra f: Có hiểu biết trách nhiệm nghề nghiệp

g. Chuẩn đầu ra g: Có khả năng giao tiếp hiệu quả

h. Chuẩn đầu ra h: Được trang bị kiến thức đủ rộng để hiểu rõ tác động của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường và xã hội toàn cầu.

i. Chuẩn đầu ra i: Nhận thức về sự cần thiết và khả năng học suốt đời

j. Chuẩn đầu ra j: Có kiến thức về các vấn đề đương đại

k. Chuẩn đầu ra k: Có năng lực tiến hành các thí nghiệm, phân tích và giải thích dữ liệu trong lĩnh vực điện tữ - viễn thông

Chuẩn ABET

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

Số tiêu chí CĐR phù hợp ABET

a

x

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

b

 

x

 

 

 

 

 

x

x

 

 

x

 

 

 

 

 

4

c

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

d

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

x

 

 

x

 

3

e

 

 

 

x

x

 

x

x

x

 

 


 

 

 

 


5

f

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

2

g

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

x

x

x

 

3

h

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

1

i

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

1

j

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 


x

1

k

 

 

 

 

 


 

 

 

x

 

 

 

 

 



1

VI. Điều kiện thực hiện chương trình

1. Điều kiện tuyển sinh

- Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2. Đề xuất phương án xây dựng phòng thí nghiệm cơ sở vật chất phòng học để đáp ứng chuẩn đầu ra

- Phòng thực hành điện tử

- Phòng lab học tiếng Anh

3. Dự kiến tên ngành và mã ngành đào tạo bậc đại học

4. Đội ngũ giảng dạy

TT

Mã MH

Tên MH

Số TC

Cán bộ giảng dạy

Họ tên

Chức danh KH, học vị

Chuyên ngành ĐT

GD bằng Tiếng Anh; Việt

Đơn vị công tác

1

391401

391402

Chính trị

6

Hồ Thị Thúy Phương

Tống Thị Dung

Nguyễn Thị Tri Lý

Cử nhân

Cử nhân

Cử nhân

Triết học

Lịch sử

Triết học

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

2

361037

361039

Tiếng Anh

6

Lâm T Quỳnh Giao

Nguyễn Hoàng

Lương T Phong Lan

Thạc sỹ

Cử nhân

Thạc sỹ

Anh văn

Anh văn

Anh văn

Anh

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

3

361837

 

Tin học đại cương

2

Huỳnh Thị Kim Dung

Nguyễn Kim Việt

Mai Thanh Tuấn

Cử nhân

Cử nhân

Cử nhân

 

CNTT

CNTT

CNTT

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

4

371796

 

Giáo dục thể chất

2

Đinh Văn Dần

Cử nhân

GDTC

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

5

371500

Giáo dục quốc phòng

2

Nguyễn Văn Huân

 

Cử nhân

 

GDQP

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

6

361560

Pháp luật đại cương

2

Nguyễn Thị Thúy An

Huỳnh Thị Hồng Ân

Cử nhân

Luật

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

7

361320

Kỹ năng giao tiếp

2

Trương Thị Ngọc Hân

Cử nhân

QTKD

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

8

361334

Kỹ thuật điện tử

3

Lê Trung Tín

Thạc sỹ

ĐĐT

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

9

361460

Lý thuyết mạch

3

Lê Trung Tín

Thạc sỹ

ĐĐT

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

10

361026

An toàn điện

3

Trần Quốc Dũng

Kỹ sư

ĐĐT

Việt

 

11

361394

Kỹ thuật số và vi xử lý

2

Nguyễn Hoàng

Lê Quốc Chiến

Kỹ sư

Thạc sỹ

ĐĐT

ĐTVT

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

12

361170

Đo lường điện

2

Lê Trung Tín

Thạc sỹ

ĐĐT

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

13

215406

Tin học chuyên ngành

1

Lê Quốc Chiến

Thạc sỹ

ĐTVT

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

14

361732

TH vi xử lý

1

Nguyễn Hoàng

Thạc sỹ

ĐĐT

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

15

361701

TH Điện tử cơ bản

1

Trần Minh Điện

Kỹ sư

ĐĐT

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

16

361159

Điện tử thông tin

3

Lê Quốc Chiến

Thạc sỹ

ĐTVT

Việt

Điện – Điện tử

17

361890

Truyền số liệu

3

Nguyễn Huy Hùng

Thạc sỹ

ĐĐT

Việt

 

18

3461

Mạch điện tử

3

Đỗ Hồng Tuấn

Tiến sỹ

ĐĐT

Việt

 

19

361153

Điện tử công suất

2

Lê Trung Tín

Thạc sỹ

ĐĐT

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

20

361705

TH Điện tử công suất

1

Lê Trung Tín

Thạc sỹ

ĐĐT

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

21

361034

Anten và truyền sóng

3

Lê Quốc Chiến

Thạc sỹ

ĐTVT

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

22

361210

Hệ thống viễn thông

3

Lê Quốc Chiến

Thạc sỹ

ĐTVT

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

23

361677

Thông tin di động

2

Lê Quốc Chiến

Thạc sỹ

ĐTVT

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

24

361645

Thiết bị mạng viễn thông

3

Nguyễn Thị Phương Hà

Lê Quốc Chiến

PGS.TS

Thạc sỹ

ĐTVT

ĐTVT

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

25

361210

TH hệ thống viễn thông

2

Nguyễn Huy Hùng

Thạc sỹ

ĐĐT

Việt

 

26

361772

TH Thiết bị mạng viễn thông

1

Lê Quốc Chiến

Thạc sỹ

ĐTVT

Việt

CĐ Kinh tế công nghệ TPHCM

VII. Tình hình đào tạo trên thế giới và ở Việt Nam

1. Thế giới

- Tình hình đào tạo

- Thu thập và đánh giá một số khung chương trình đào tạo của các trường đại học được xếp hạng thuộc danh sách 500 trường đại học tốt nhất thế giới. Thống kê khoảng 5 khung chương trình đào tạo theo đúng (hoặc gần đúng) ngành dự kiến xây dựng trên cơ sở bảng sau:

Danh mục cơ sở đào tạo nước ngoài đang đào tạo ngành…..

STT

Tên nước

Cơ sở đào tạo

Danh hiệu tốt nghiệp

Địa chỉ trang Web

 

 

 

 

 

2. Việt Nam

- Tình hình đào tạo: Ngành Điện tử viễn thông đã được đào tạo rộng rãi ở các trường như: ĐH Tôn Đức Thắng, ĐH Bình Dương, ĐH Kỹ thuật Công nghệ TP HCM, CĐ Kỹ thuật Cao Thắng…

- Thu thập và đánh giá một số khung chương trình đào tạo của các trường đại học có uy tín ở Việt Nam. Thống kê khoảng 5 khung chương trình đào tạo theo đúng (hoặc gần đúng) ngành dự kiến xây dựng trên cơ sở bảng sau:

Danh mục cơ sở đào tạo trong nước đang đào tạo ngành….

STT

Tên nước

Cơ sở đào tạo

Danh hiệu

tốt nghiệp

Địa chỉ trang Web

1

Việt Nam

ĐH Tôn Đức Thắng

 

http://tdt.edu.vn

2

Việt Nam

ĐH Bình Dương

 

http://www.bdu.edu.vn

3

Việt Nam

ĐH Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM

 

http://www.hutech.edu.vn

4

Việt Nam

CĐ Kỹ thuật Cao Thắng

 

http://www.caothang.edu.vn

 

- Bảng đối chiếu, so sánh chương trình đào tạo đã xây dựng với chương trình đào tạo trong và ngoài nước (đã sử dụng để xây dựng chương trình)

TT

Các MH trong chương trình đào tạo của trường (Tiếng Anh,Tiếng Việt)

Tên MH trong chương trình đào tạo của nước ngoài đã sử dụng để xây dựng các môn học trong CTĐT của trường

Tỷ lệ nội dung của các môn học giống nhau (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

1.

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ø Cây chương trình đào tạo:

VIII. Tổng số môn học sinh viên phải học xong chương trình/ tổng số môn học trong chương trình

 

Tính theo tỷ lệ tổng số MH bắt buộc trong CT khung của Bộ

Tính theo tỷ lệ tổng số MH sinh viên phải học

Tính theo tỷ lệ tổng số MH trong CT đào tạo của trường

Số MH

(%)

Số MH

(%)

Số MH

(%)

Các môn học nước ngoài đã sử dụng để xây dựng chương trình đào tạo

 

 

 

 

 

 

Theo cấu trúc của HIAST: môn LCT,GDQP,GDTC, Tiếng Anh (các môn chung)

 

 

7

26,92

7

26,92

Các khoa tự xây dựng (các MH cơ sở ngành và chuyên ngành)

 

 

19

73,08

19

73,08

Cộng


100,00

26

100,00

26

100,00

IX. Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Lê Nhựt Tuyên , Bài giảng Điện tử cơ bản , Trường CĐ Kinh tế - Công nghệ TP.HCM, 2010.

2. Nguyễn Như Anh, Lê Phi Yến, Lưu Phú, Kỹ thuật điện tử, Nhà xuất bản Khoa học & Kỹ thuật, 2009

3. Phạm Thị Cư,Lê Minh Cường, Trương Trọng Tuấn Mỹ, Mạch điện 1, NXB ĐHQG TP.HCM, 2008

4. Phạm Thị Cư, Lê Minh Cường, Trương Trọng Tuấn Mỹ, Bài tập Mạch điện 1, NXB ĐHQG TP.HCM, 2009

5. Phan Thị Thu Vân, An toàn điện , NXB ĐHQG TP.HCM, 2009.

6. TCXD 394, Tiêu chuẩn thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng – Phần an toàn điện, 2007

7. Nguyễn Ngọc Tân , Giáo trình kỹ thuật đo , ĐHBK TPHCM,2009

8. Vũ Quý Điềm, Cơ sở kỹ thuật đo lường điện tử, NXB Khoa học và KT, 2007

9. Nguyễn Văn Nhờ, Điện tử công suất nâng cao, NXB ĐHQG TP.HCM, 2007

10. TS. Hoàng Đình Chiến , Mạch điện tử thông tin , NXB ĐHQG Tp.HCM, 200 9 .

11. TS. Hoàng Đình Chiến, Thông Tin vô tuyến –Nguyên lý và tính toán, ứng dụng, Nhà xuất bản ĐHQG,2008.

12. Trần Văn Sư, Truyền Số Liệu và Mạng Thông Tin Số, NXB ĐHQG, 200 9

13. Phương Xuân Nhàn, Lý thuyết Mạch, Nhà xuất bản KH&KT,,2008.

14. Th.s Trần Văn Sư , Bài giảng Anten và truyền sóng , NXB ĐHQG Tp.HCM

15. Lê Tiến Thường, Trần Văn Sư, Truyền Sóng Và Antennas, NXB ĐHQG, 200 9

16. Phan Anh, Lý thuyết và kỹ thuật Anten, Nhà xuất bản KH&KT, 2007

17. Nguyễn Bình, Lý thuyết thông tin, Nhà xuất bản Bưu Điện, 2007.

18. Trần Quyết Thắng, Thiết bị đầu cuối viễn thông, NXB Thống Kê,,2008

TPHCM, ngày …..tháng …..năm…..

TRƯỞNG KHOA HIỆU TRƯỞNG


Các tin khác:
»  XÂY DỰNG  (09/01/2013)