CHUẨN ĐẦU RA
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHỆ TPHCM

ĐỀ ÁN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

THEO CÁCH TIẾP CẬN CDIO

NGÀNH KẾ TOÁN

1. Luận cứ xây dựng chương trình đào tạo

§ Vai trò, ý nghĩa của ngành đào tạo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và khoa học – công nghệ: Chương trìnhđào tạo ngành Tài chính – ngân hàng nhằm đáp ứng ứng nhu cầu về nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng. Hỗ trợ các doanh nghiệp trong thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội.

§ Nhu cầu về nhân lực của ngành đào tạo: Tạo ra bước phát triển đáng kể về giá trị và đóng góp cho xã hội thông qua việc nâng cao chất lượng đào tạo.Đào tạo đội ngũ nhân viên có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn.

§ Thực trạng của ngành đào tạo hiện nay ở Việt Nam nói chung và ở đơn vị đào tạo nói riêng: Trong những năm gần đây hầu hết các trường ĐH, CĐ, TCCN đều mở rộng các ngành nghề thuộc khối ngành kinh tế. Theo kết quả tuyển sinh ba năm gần nhất (2009, 2010, 2011) cho thấy nhóm ngành kinh tế vẫn là nhóm ngành chiếm thứ hạng cao nhất trong sự lựa chọn của thí sinh. Mỗi năm, các trường TCCN, CĐ, ĐH trên phạm vi toàn quốc đã đào tạo tốt nghiệp hàng trăn ngàn sinh viên chuyên ngành tài chính – ngân hàng.

§ Ý nghĩa của cách tiếp cận CDIO trong xây dựng và phát triển chương trình đào tạo:

§ Các luận cứ khác:

2. Xác định nhu cầu xã hội: Cơn lốc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh khiến nhiều doanh nghiệp, công ty phải co hẹp sản xuất hoặc phá sản, cắt giảm, sa thải hàng chục ngàn lao động.Tuy nhiên, với cách nhìn thận trọng, GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền, Hiệu trưởng Trường ĐH Kinh tế-Tài chính TP.HCM nhận định nguồn nhân lực kinh tế - tài chính ở thời kỳ nào cũng rất cần vì nó thâm nhập, len lỏi trong mọi hoạt động của nền kinh tế quốc dân.

3. Tình hình đào tạo trên thế giới và ở Việt Nam

Ø Thế giới:

· Tình hình đào tạo

· Thu thập và đánh giá một số khung chương trình đào tạo của các trường đại học được xếp hạng thuộc danh sách 500 trường đại học tốt nhất thế giới. Thống kê khoảng 5 khung chương trình đào tạo theo đúng (hoặc gần đúng) ngành dự kiến xây dựng trên cơ sở bảng sau:

Danh mục cơ sở đào tạo nước ngoài đang đào tạo ngành……..

STT

Tên nước

Cơ sở đào tạo

Mục tiêu đào tạo

Danh hiệu tốt nghiệp

Địa chỉ trang Wed

 

 

 

 

 

 

 

Ø Việt Nam

· Tình hình đào tạo: Theo thống kê năm 2010 của Bộ GD - ĐT, nhóm ngành kinh tế - tài chính - ngân hàng có số đăng ký tuyển sinh lớn nhất, chiếm đến 36,57% trong tổng số 8 nhóm ngành. Kết quả tuyển sinh năm 2011, trong 416 trường ĐH, CĐ có đến 248 trường tuyển sinh một trong 4 ngành: kinh tế, quản trị kinh doanh, tài chính - ngân hàng, kế toán. Số chỉ tiêu các trường đăng ký nhóm ngành này chiếm đến 38% so với tổng chỉ tiêu tất cả khối ngành.

· Thu thập và đánh giá một số khung chương trình đào tạo của các trường đại học có uy tín ở Việt Nam. Thống kê khoảng 5 khung chương trình đào tạo theo đúng (hoặc gần đúng) ngành dự kiến xây dựng trên cơ sở bảng sau:

Danh mục cơ sở đào tạo trong nước đang đào tạo ngành……

STT

Tên nước

Cơ sở đào tạo

Danh hiệu

tốt nghiệp

Địa chỉ trang Web

1

Việt Nam

ĐH Kỹ thuật công nghệ TPHCM

Cử nhân

http://www.hutech.edu.vn

2

Việt Nam

ĐH Công nghiệp TPHCM

Cử nhân

http://www.hui.edu.vn

3

Việt Nam

ĐH Kinh tế TPHCM

Cử nhân

http://www.ueh.edu.vn

4

Việt Nam

ĐH Mở TPHCM

Cử nhân

http:www.ou.edu.vn

 

· Chương trình đào tạo của trường ĐH tiên tiến ở nước ngoài được sử dụng để xây dựng chương trình đào tạo của đơn vị:

4. Tuyển sinh:

· Đối tượng dự thi: Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

· Khối thi: xét tuyển.

· Kế hoạch tuyển sinh

5. Điều kiện tổ chức đào tạo của đơn vị:

· Đội ngũ CBGD tham gia giảng dạy chương trình: Số giảng viên cơ hữu, thỉnh giảng, số GS,PGS, TSKH,TS,Th.S, CN

· Cơ sở vật chất: Giảng đường (số lượng, diện tích) phòng thí nghiệm, (tên, diện tích, trang thiết bị,…) các cơ sở thực tập, thực tế, thực hiện, học liệu, trang thiết bị, phương tiện giảng dạy).

· Các hợp tác, liên kết đào tạo, NCKH liên quan.

6. Chương trình đào tạo

6.1 Tên ngành: tài chính – ngân hàng (Finance – banking).

6.2 Hệ đào tạo: Trung cấp chuyên nghiệp.

6.3 Danh hiệu tốt nghiệp: Chuyên viên tài chính – ngân hàng.

6.4 Thời gian đào tạo: 2 năm.

6.5 Đơn vị đào tạo: Khoa TCCN Trường Cao đẳng kinh tế - công nghệ TPHCM.

6.6 Mục tiêu đào tạo:

6.6.1. Mục tiêu chung: Chương trìnhđào tạo ngành tài chính – ngân hàng nhằm đáp ứng ứng nhu cầu về nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng. Hỗ trợ các doanh nghiệp trong thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội . Tạo ra bước phát triển đáng kể về giá trị và đóng góp cho xã hội thông qua việc nâng cao chất lượng đào tạo.Đào tạo đội ngũ nhân viên có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn.

6.6.1 Mục tiêu cụ thể ( Chuẩn đầu ra)

· Kiến thức

1. Kiến thức chung: Hiểu và vận dụng những kiến thức cơ bản về tài chính và ngân hàng .

2. Kiến thức chung theo lĩnh vực: Có kiến thức đại cương thuộc ngành như chính trị, pháp luật, anh văn, tin học...

3. Kiến thức chung của khối ngành: Kiến thức về tài chính, nghiệp vụ ngân hàng, tài chính doanh nghiệp, kế toán doanh nghiệp, nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, kế toán ngân hàng, thống kê ngân hàng, nghiệp vụ kho, quỹ..

4. Kiến thức chung của nhóm ngành: Có kiến thức các bước thực hiện trong hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng, q uy trình nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

5. Kiến thức ngành và bổ trợ: Tiếp cận được những kiến thức chuyên sâu và bổ trợ cho người học có thể theo học ở các bậc học cao hơn.

6. Kiến thức thực tập và tốt nghiệp: Vận dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn đã học vào xử lý các tình huống cụ thể, thực tế thuộc ngành nghề.

· Kỹ năng

- Kỹ năng cứng

7. Các kỹ năng nghề nghiệp: Có khả năng thực hiện các nghiệp vụ về tài chính NH, về nghiệp vụ kho, quỹ, thống kê ngân hàng…

8. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề:có năng lựctổ chức, nhận định các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn của cơ quan, tổ chức.

9. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức:có khả năng nhận định, nghiên cứu và phân tích, thẩm định tài chính của các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn.

10. Năng lực vân dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn: Có khả năng áp dụng kiến thức về công nghệ thông tin trong nghiệp vụ tài chính, tín dụng. Có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ ở mức độ thông thường theo vị trí của công việc của nhân viên tài chính ngân hàng.

11. Năng lực sáng tạo, phát triển và sự dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp: Nghiên cứu, tổ chức và triển khai các phương pháp mới vào công việc, ứng dụng những thành tựu mới về công nghệ trong công tác tài chính, tín dụng. Nâng cao kiến thức ở các bậc học cao hơn.

- Kỹ năng mềm

12. Các kỹ năng cá nhân: có n ăng lực tự học để bổ sung các kiến thức mới.

13. Làm việc theo nhóm: có n ăng lực làm việc theo nhóm một cách hiệu quả.

14. Kỹ năng giao tiếp: n ăng lực giao tiếp tốt , diễn giải và trình bày vấn đề trước đám đông một cách lưu loát, tự tin và khoa học.

15. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ: chứng chỉ quốc gia A anh văn.

· Phẩm chất đạo đức

16. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: t ôn trọng bản quyền trí tuệ, bảo mật thông tin, trung thực và chấp hành kỷ luật trong học tập và khi làm việc, ứng xử văn hóa.

17. Phẩm chất đạo đức xã hội: s ẵn sàng tham gia giải quyết các vấn đề hiện tại của xã hội.

· Định hướng nghề nghiệp: Sau khi tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp ngành tài chính ngân hàng, học sinh có thể công tác tại các cơ quan ngân hàng - tài chính, trung ương, địa phương hoặc doanh nghiệp và có thể tiếp tục học lên chương trình Cao đẳng hoặc Đại học .

6.7 Nội dung đào tạo

6.7.1 Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 65 tín chỉ

· Khối kiến thức chung: 18 tín chỉ.

· Khối kiến thức chung theo khối ngành: 23 tín chỉ.

· Khối kiến thức ngành và bổ trợ: 17 tín chỉ.

· Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp: 7 tín chỉ.

6.7.2 Khung chương trình đào tạo

Số TT

Mã số

Môn học

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số môn học tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

18

 

 

 

 

1

391401

Chính trị 1

3

3

0

2

 

2

391402

Chính trị 2

3

3

0

2

391401

3

361037

Anh văn 1

3

2

1

3

 

4

361039

Anh văn 2

3

2

1

2

361037

5

361837

Tin học đại cương

2

0

2

2

 

6

361560

Pháp luật

2

2

0

2

 

7

361320

Kỹ năng giao tiếp

2

1

1

2

 

8

371500

Giáo dục quốc phòng

 

 

 

 

 

9

371796

Giáo dục thể chất

 

 

 

 

 

II

Khối kiến thức chung theo lĩnh vực

 

 

 

 

 

III

Khối kiến thức chung của khối ngành

23

 

 

 

 

III.1

Các môn học bắt buộc

 

 

 

 

 

1

361520

Nguyên lý kế toán

3

2

1

2

 

2

361315

Kinh tế vi mô

2

1

1

2

 

3

361528

Nguyên lý thống kê

2

1

1

2

 

4

361445

Tiền tệ ngân hàng

2

1

1

2

 

5

391801

Kinh tế chính trị

3

3

0

2

391402

6

361444

Luật kinh tế

2

1

1

2

 

7

215820

Kế toán ngân hàng

3

2

1

3

 

8

361475

Marketing căn bản

2

1

1

2

 

III.2

Các môn tự chọn

 

 

 

 

 

1

 

Nghiệp vụ ngân quỹ

2

1

1

2

 

2

361383

Kỹ thuật soạn thảo văn bản

2

1

1

2

 

3

315668

Báo cáo tài chính

2

1

1

2

 

4

311730

Thị trường chứng khoán

2

1

1

2

 

IV

 

Kiến thức chung của nhóm ngành

 

 

 

 

 

V

Khối kiến thức ngành và bổ trợ

17

 

 

 

 

1

361620

Tài chính doanh nghiệp

3

2

2

3

 

2

361050

Anh văn chuyên ngành

2

1

1

2

361039

3

311701

Tín dụng ngân hàng

3

2

2

2

 

4

311170

Thanh toán quốc tế

2

1

1

2

 

5

311132

Thẩm định dự án

2

1

2

2

 

6

361680

Thuế

2

1

1

2

 

7

311301

Nghiệp vụ ngân hàng thương mại

3

2

1

3

 

VI

Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp

7

 

 

 

 

1

361810

Thực tập nghề

3

0

3

3

 

2

361815

Thực tập tốt nghiệp

4

0

4

4

361810

Tổng số

65

 

 

 

 

 

6.7.3 Trình tự nội dung chương trình


7. Tóm tắt nội dung môn học

7.1. Chính trị

· Mã số môn học: 391401, 391402

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Chính trị 1,2

· Số tín chỉ: 3(3,0,2)

· Môn học tiên quyết: không

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho học sinh những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, x hội, con người, những nội dung cơ bản về Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trong thời kỹ quá độ lên chủ nghĩa x hội v tư tưởng Hồ Chí Minh.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Giáo trình môn chính trị nhà xuất bản giáo dục năm 2008.

7.2. Anh văn

· Mã số môn học: 361037, 361039.

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Anh văn 1,2

· Số tín chỉ: 3(2,1,3), 3(2,1,3)

· Môn học tiên quyết: không

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Anh. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp từ vựng của tiếng Anh.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, thực hành, thảo luận.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

7.3. Tin học đại cương

· Mã số môn học: 361837.

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Tin học đại cương.

· Số tín chỉ: 2(0,2,2).

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về tin học đại cương. Nội dung bao gồm các vấn đề căn bản về công nghệ thông tin v truyền thơng, sử dụng my tính v quản lý tệp với Windows, soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình diễn điện tử-Power Point và Internet.

· Phương pháp giảng dạy: thực hành trên máy tính.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Giáo trình tin học đại cương.

7.4. Pháp luật

· Mã số môn học: 361560.

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Pháp luật.

· Số tín chỉ: 2(2,0,2).

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật. Nội dung bao gồm: một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Php luật Việt Nam.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

7.5. Kinh tế vi mô

· Mã số môn học: 361315.

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Kinh tế vi mô.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2).

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp những khái niệm về kinh tế học vi mô và mối quan hệ với kinh tế học vĩ mô; những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp và lý thuyết lựa chọn; cung, cầu, sự hình thành giá và sự biến động trên thị trường; lý thuyết hành vi người tiêu dùng và doanh nghiệp; các hình thức thị trường, vai trò của chính phủ..

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, bài tập.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Lý thuyết kinh tế vi mô, ĐH Kinh tế TPHCM, NXB Thống kê, 2012.

7.6. Nguyên lý kế toán

· Mã số môn học: 361520.

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Nguyên lý kế toán.

· Số tín chỉ: 3(2,1,2).

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về kế toán như: Phương pháp chứng từ kế toán, Phương pháp tài khoản kế toán, Phương pháp tính giá và kế toán các quá trình kinh doanh, Sổ kế toán, Phương pháp tổng hợp - cân đối & báo cáo kế toán chủ yếu, Bộ máy kế toán và mô hình tổ chức bộ máy kế toán cung cấp những cái nhìn đầu tiên về công việc kế toán

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, bài tập.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

- Nguyên lý kế toán – TS. Đỗ thị Tuyết Lan – Khoa Kế toán – Tài chánh – Ngân hàng – NXB Lao động Xã hội – 2009.

- Nguyên lý kế toán – Tập thể giảng viên – Khoa Kế toán – Kiểm toán – ĐH Kinh tế TPHCM – NXB Thống kê – 2012.

7.7. Marketing căn bản

· Mã số môn học: 361475.

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Marketing căn bản.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2).

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về marketing gồm các khái niệm, khái quát các chiến lược điển của hỗn hợp marketing.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, bài tập nhóm, thảo luận.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Philip Kotler: Marketing căn bản (tài liệu dịch), NXB Thống kê Hà Nội.

7.8. Giáo dục quốc phòng

· Mã số môn học: 371500.

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Giáo dục quốc phòng.

· Số tín chỉ: môn điều kiện.

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp những kiến thức cơ bản về công tác Quốc phòng - An ninh. Nội dung bao gồm: quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Quốc phòng-An ninh, chính trị quân sự lực lượng dân quân tự vệ, kỹ thuật và chiến thuật quân sự, kỹ thuật sử dụng vũ khí thông thường.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, thực hành trên thiết bị.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

- Nghệ thuật Việt Nam đánh giặc giữ nước – Bộ quốc phòng.

- Sách dạy bắn súng tiểu liên AK, cục quân huấn- Bộ tổng tham mưu – năm 1997

- Sách dạy sử dụng lựu đạn/ cục quân huấn- Bộ tổng tham mưu – năm 1998

· Giáo trình kiểm tra kỹ thuật chiến đấu bộ binh/ cục quân huấn- Bộ tổng tham mưu – năm 2005.

7.9. Giáo dục thể chất

· Mã số môn học: 371796.

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Giáo dục thể chất.

· Số tín chỉ: môn điều kiện.

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho học sinh kiến thức cơ bản về Giáo dục thể chất. Nội dung bao gồm: ý nghĩa, tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển của cơ thể, bài thể dục buổi sáng, chạy bền, chạy cự li ngắn, nhảy cao nằm nghiêng. Ngoài ra chương trình cĩ thể cịn được bổ sung các nội dung như: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Bơi lội.

· Phương pháp giảng dạy: thị phạm, thực hành.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

- Giáo trình của Bộ Đại Học

- Lý luận và phương pháp GDTC. GSTS Đinh Lẫm

- Tài liệu về giảng dạy Điền kinh, Bóng chuyền, Cầu lông. Tổng cục TDTT

7.10. Nguyên lý thống kê

· Mã số môn học: 361528

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Nguyên lý thống kê

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho những học viên những kiến thức thống kê tổng quát, rèn luyện tư duy suy luận và phương pháp nghiên cứu khoa học, làm nền tảng cho các môn khoa học tiếp theo.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, bài tập.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Hà Văn Sơn; Gíao Trình Lý Thuyết Thống Kê; NXB Thống Kê.

7.11. Tiền tệ ngân hàng

· Mã số môn học: 361445

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Tiền tệ ngân hàng.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: Cung cấp cho học sinh những vấn đề cơ bản về tiền tệ ngân hàng như: sự ra đời và quá trình phát triển của tiền tệ - ngân hàng, bản chất, chức năng của tiền tệ - ngân hàng, hệ thống tài chính, hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng tại Việt Nam. Đồng thời môn học cũng đi sâu giới thiệu một số khâu cụ thể: Ngân sách Nhà nước, Tài chính doanh nghiệp, tín dụng, bảo hiểm, thị trường tài chính, chế độ thanh toán trong nền kinh tế thị trường.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: giáo trình chính Tiền tệ ngân hàng – Trường Đại học ngân hàng.

7.12. Tài chính doanh nghiệp

· Mã số môn học: 361620

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: tài chính doanh nghiệp.

· Số tín chỉ: 3(2,2,3)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: ôn lại việc sử dụng và phân tích báo cáo tài chính để đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp, môi trường tài chính, sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận, giá trị thời gian của tiền tệ, chứng khoán và các mô hình định giá chứng khoán. Với nền tảng kiến thức đó sinh viên sẽ thảo luận các công cụ tài chính và kỹ thuật được sử dụng để tối đa hoá giá trị doanh nghiệp như hoạch định ngân sách đầu tư, xác định cấu trúc vốn tối ưu, tài trợ ngắn hạn và dài hạn, quản trị rủi ro tài chính và quản trị vốn lưu động.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, bài tập.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp sản xuất - Đại học Kinh tế TP.HCM.

7.13. Luật kinh doanh

· Mã số môn học: 361444

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Luật kinh doanh.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về Luật trong hoạt động kinh tế và có thể vận dụng vào công việc thực tế khi ra trường, bao gồm các vấn đề chung nhất về Luật kinh tế như: địa vị pháp lý của doanh nghiệp, phá sản doanh nghiệp, hợp đồng kinh tế và các cơ quan tài phán kinh tế.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Luật kinh tế chủa Trường ĐH kinh tế và Trường ĐH Đà nẵng.

7.14. Nghiệp vụ ngân quỹ

· Mã số môn học:

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Nghiệp vụ ngân quỹ.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: Học phần này trang bị kiến thức cơ bản về công tác nghiệp vụ ngân quỹ: các kỹ năng trong việc đếm tiền, thếp tiền, bó tiền... Các nghiệp vụ cơ bản của 1 nhân viên ngân hàng.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

- Cẩm nang nghiệp vụ Quản lý tiền tệ - Kho quỹ ngành ngân hàng - Ngân hàng nhà nước.

- Việt nam – Nhà xuất bản Tài chính.

- Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nghiệp vụ ngân quỹ của NH Nhà Nước.

- Tiền Việt nam và cách nhận biết – Ngân hàng nhà nước Việt nam.

7.15. Kỹ thuật soạn thảo văn bản

· Mã số môn học: 361383

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Kỹ thuật soạn thảo văn bản.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: Cung cấp cho sinh viên phương pháp tìm thông tin, tài liệu trong quá trình soạn thảo văn bản, soạn thảo một số loại văn bản quy phạm pháp như Chỉ thị, Quyết định, Nghị quyết và soạn thảo văn bản hành chính thông thường trong hoạt động quản lý của các cơ quan, tổ chức.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, thực hành.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Kỹ thuật soạn thảo và trình bày văn bản, Ths. Vương Thị Kim Thanh, NXB Thống kê, 2007.

7.16. Kinh tế chính trị

· Mã số môn học: 391801

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Kinh tế chính trị.

· Số tín chỉ: 3(3,0,3)

· Môn học tiên quyết: chính trị 1,2.

· Tóm tắt nội dung môn học: trang bị cho người học các kiến thức kinh tế chính trị cơ bản, hệ thống của chủ nghĩa Mác – Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, về chủ nghĩa tư bản hiện đại, từ đó góp phần thới giới quan và phương pháp luận Mác – Lênin.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Giảng dạy theo giáo trình chính Kinh tế chính trị Mác – LêNin.

7.17. Anh văn chuyên ngành

· Mã số môn học: 361050

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Anh văn chuyên ngành.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: Anh văn 1, 2.

· Tóm tắt nội dung môn học: Nội dung bao gồm ngữ pháp, từ vựng, bài tập, bài dịch Anh văn chuyên ngành. Sinh viên sẽ được rèn luyện 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, thực hành.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: English For Finance.

7.18. Kế toán ngân hàng

· Mã số môn học: 215820

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Kế toán ngân hàng.

· Số tín chỉ: 3(2,1,3)

· Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán.

· Tóm tắt nội dung môn học: Sau khi học xong học phần này, sinh viên phải đạt được những kiến thức và kỹ năng sau:

- Nắm được đối tượng, mục tiêu, vị trí đặc điểm chứng từ của Kế toán Ngân hàng

- Biết được ý nghĩa nhiệm vụ kế toán huy động vốn.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, bài tập.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Kế toán ngân hàng – Đại học kinh tế.

7.19. Thanh toán quốc tế

· Mã số môn học: 311170

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Thanh toán quốc tế.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: Sinh viên được trang bị kiến thức về thị trường ngoại hối, các phương tiện thanh toán quốc tế, các phương thức thanh toán quốc tế dung trong mua bán hàng hoá xuất nhập khẩu, cách mở thư tín dụng trong phương thức thanh toán bằng L/C.

· Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, bài tập.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Bài giảng Thanh Toán Quốc Tế, ThS. Chu Minh Phương, tài liệu lưu hành nội bộ.

7.20. Kỹ năng giao tiếp

· Mã số môn học: 361320

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Kỹ năng giao tiếp.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: Môn Kỹ năng giao tiếp được xây dựng nhằm trang bị cho sinh viên những hiểu biết và một số kỹ năng, nguyên tắc giao tiếp nhằm nâng cao khả năng giao tiếp trong việc chuyển tải thông điệp giữa cá nhân, tổ chức với các nhóm công chúng (như giới truyền thông, chính quyền, khách hàng), với lãnh đạo, đồng nghiệp nhằm xây dựng, duy trì và nâng cao uy tín và danh tiếng của tổ chức đó.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, thực hành, thảo luận.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

- TS. Nguyễn Hữu Thân. Truyền Thông Giao Tiếp Trong Kinh Doanh. NXB Thống Kê, 2006.

- PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, Giao tiếp trong kinh doanh và cuộc sống. NXB Thống kê, 2006.

- TS Thái Trí Dũng, Kỹ năng giao tiếp và thương lượng trong kinh doanh, NXB Thống Kê.

7.21. Thị trường chứng khoán

· Mã số môn học: 311730

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Thị trường chứng khoán.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: Môn học trang bị những kiến thức chuyên môn vềcơ chế tổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán, bao gồm thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.

· Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

- PGS.TS Nguyễn Đăng Nam, Phân tích và đầu tư chứng khoán, NXB Tài chính, 2007.

- TS Đặng Quang Gia, Cẩm nang thực hành thị trường chứng khoán, NXB Thống kê, 2008.

7.22. Phân tích báo cáo tài chính

· Mã số môn học: 365668

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Phân tích báo cáo tài chính.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán.

· Tóm tắt nội dung môn học: Trang bị chi người học kiến thức để có thể đọc và phân tích báo cáo tài chính, giúp học viên hiểu rõ được tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính, vận dụng vào công tác phân tích đầu tư, phân tích tín dụng, tư vấn tài chính.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, thực hành.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

- Phân tích tài chính, Nguyễn Thị Ngọc Trang, Nguyễn Thị Liên Hoa, Khoa tài chính doanh nghiệp, Trường ĐH Kinh Tế, NXB Lao động xã hội.

- Các báo cáo tài chính và thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán tại sàn giao dịch chứng khoán TP. HCM và Hà Nội (VN).

7.23. Thẩm định dự án

· Mã số môn học: 311132

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Thẩm định dự án.

· Số tín chỉ: 2(1,2,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng thực hành các nghiệp vụ phân tích, đánh giá và ra quyết định cho vay khi đứng trước một yêu cầu vay vốn của khách hàng; những công cụ cơ bản để kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng khi quyết định cho vay, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng nói chung; quy trình chung về thẩm định tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, thẩm định tài trợ xuất nhập khẩu, thẩm định tài chính doanh nghiệp, thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay, thẩm định và đánh giá rủi ro tín dụng…

· Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

- Bài giảng Thẩm Định Dự Án Đầu Tư, ThS. Chu Minh Phương, tài liệu lưu hành nội bộ.

- Giáo trình Quản Trị Dự Án Đầu Tư, TS.Nguyễn Xuân Thuỷ, NXB Thống kê, 2005.

7.24. Thuế

· Mã số môn học: 361686

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Thuế.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán.

· Tóm tắt nội dung môn học: giới thiệu Nguyên tắc sử dụng hóa đơn chứng từ; các sắc thuế hiện hành: Thuế Xuất khẩu- nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế THCN và các loại thuế khác.

· Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, làm bài tập.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Theo luật thuế hiện hành.

7.25. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại

· Mã số môn học: 361301

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại.

· Số tín chỉ: 3(2,1,3)

· Môn học tiên quyết: Nguyên lý kế toán.

· Tóm tắt nội dung môn học: trang bị cho học sinh những kiến thức và kỹ năng thực hành các nghiệp vụ ngân hàng bao gồm: cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn, cho thuê tài chính, tài trợ xuất nhập khẩu, tài trợ dự án và một số nghiệp vụ khác của ngân hàng; trang bị cho học sinh những công cụ cơ bản để kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng khi quyết định cho vay, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng nói chung; những kiến thức tổng quan về ngân hàng, nghiệp vụ huy động vốn, hoạt động dịch vụ của ngân hàng, hoạt động tín dụng ngân hàng, nghiệp vụ cho vay và chiết khấu thương phiếu, nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng đồng tài trợ, nghiệp vụ bao thanh toán, nghiệp vụ cho thuê tài chính, nghiệp vụ tài trợ dự án, nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, …

· Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, bài tập.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: TS. Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng, NXB Thống kê, 2008.

7.26. Tín dụng ngân hàng

· Mã số môn học: 311701

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Tín dụng ngân hàng.

· Số tín chỉ: 3(2,2,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: Trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng thực hành các nghiệp vụ phân tích, đánh giá và ra quyết định cho vay khi đứng trước một yêu cầu vay vốn của khách hàng. Trang bị cho sinh viên những công cụ cơ bản để kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng khi quyết định cho vay, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng nói chung.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, bài tập.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Hồ Diệu, Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, 2001.

7.27. Thực tập nghề

· Mã số môn học: 361810

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Thực tập nghề.

· Số tín chỉ: 3(0,3,3)

· Môn học tiên quyết:

· Tóm tắt nội dung môn học: Chương trình thực tập hướng nghiệp hướng đến mục tiêu rèn luyện cho sinh viên các kĩ năng thực hiện các công việc cụ thể (kĩ năng hành chính văn phòng, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng trình bày vấn đề…).

- Giúp sinh viên làm quen với công việc theo định hướng nghề nghiệp, bước đầu tạo ra mối quan hệ giữa sinh viên với nhà tuyển dụng.

- Giúp sinh viên biết vận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào các công việc thực tế ngoài xã hội, tự đánh giá về năng lực nghề nghiệp và sự phù hợp với nghề nghiệp của bản thân để bổ sung thêm những năng lực và kĩ năng còn thiếu.

· Phương pháp giảng dạy: Sinh viên đi thực tế tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% điểm quá trình..

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài báo cáo, thu hoạch.

· Giáo trình bắt buộc: các giáo trình của tất cả các môn đã học.

7.28. Thực tập cuối khóa

· Mã số môn học: 361815

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Thực tập cuối khóa.

· Số tín chỉ: 4(0,4,4)

· Môn học tiên quyết:

· Tóm tắt nội dung môn học: Tham gia thực tập tại cơ quan, đơn vị nhận hướng dẫn (do sinh viên tự liên hệ)

- Thời gian thực tập: ít nhất 4 tuần (khuyến khích sinh viên thực tập vào học kì hè) và có thể kéo dài trong học kỳ 7, 8 theo phương thức vừa học vừa thực tập.

- Báo cáo minh chứng thực tập.

· Phương pháp giảng dạy:

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm điểm quá trình.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài báo cáo.

· Giáo trình bắt buộc:

8. Xây dựng ma trận chuẩn đầu ra

TT

TGD

MH

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

90

Chính trị

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

2

90

Tiếng Anh

 

 

 

 

x

x

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

3

30

Tin học đại cương

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

x

 

x

x

x

x

4

60

Giáo dục thể chất

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

5

75

Giáo dục quốc phòng

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

6

30

Pháp luật

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

7

30

Kỹ năng giao tiếp

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

x

 

x

x

8

45

Nguyên lý kế toán

x

x

x

 

x

x

x

x

 

 

 

 

 

x

x

x

9

30

Kinh tế vi mô

x

x

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

10

45

Nguyên lý thống kê

x

x

 

x

 

x

 

 

 

 

x

 

 

x

 

 

 

11

45

Tiền tệ ngân hàng

x

x

 

x

x

 

 

 

 

x

 

 

x

x

x

x

12

45

Kinh tế chính trị

 

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

13

45

Luật kinh tế

 

x

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

14

30

Marketing căn bản

 

x

 

 

x

x

 

 

 

x

x

 

 

 

x

x

 

15

60

Kế toán ngân hàng

x

x

 

x

x

 

 

 

 

x

 

 

x

x

x

x

16

30

Kỹ thuật soạn thảo văn bản

 

 

 

x

x

x

 

x

 

x

 

 

x

 

x

 

 

17

60

Tài chính doanh nghiệp

x

x

 

x

x

 

 

 

 

x

 

 

x

x

x

x

18

30

Thanh toán quốc tế

 

x

 

x

 

x

 

x

x

x

 

x

 

x

x

x

x

19

30

Nghiệp vụ ngân quỹ

 

 

x

x

x

 

x

 

x

 

 

x

 

x

 

 

 

20

60

Nghiệp vụ ngân hàng

x

x

 

x

x

 

 

 

 

x

 

 

x

x

x

x

21

30

Nghiệp vụ tín dụng

 

x

 

x

 

x

 

x

x

x

 

x

 

x

x

x

x

22

30

Thuế

 

 

x

x

 

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

23

30

AV chuyên ngành

 

 

 

 

x

x

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

24

30

Phân tích BCTC

x

x

 

x

x

x

x

 

x

 

 

x

x

x

x

x

25

30

Thị trường CK

x

x

 

x

x

x

x

 

x

 

 

x

x

x

x

x

26

30

Thẩm định dự án

 

x

 

x

 

x

 

x

x

x

 

x

 

x

x

x

x

27

 

Thực tập nghề

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

x

 

 

x

x

x

x

28

 

Thực tập TN

x

x

 

 

x

x

 

x

x

x

x

x

 

x

x

x

x

9. Khung chương trình đào tạo (cả mục 6) bằng Tiếng Anh

10. Danh mục học liệu (ghi theo số thứ tự trong khung chương trình): ( Mỗi môn học phải có ít nhất 3 học liệu bắt buộc và một số học liệu tham khảo):

 

TT

Mã MH

Tên MH

Số TC

Tên sách

Tác giả

NXB

Năm sản xuất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11. Đội ngũ cán bộ giảng dạy (ghi theo số thứ tự trong khung chương trình):

 

TT

Mã MH

Tên MH

Số TC

Cán bộ giảng dạy

Họ tên

Chức danh KH, Học vị

CN ĐT

GD bằng Tiếng Anh

ĐV công tác

1

391401

391402

Chính trị

6

Hồ Thị Thúy Phương

Tống Thị Dung

Nguyễn Thị Tri Lý

Cử nhân

 

Cử nhân

Cử nhân

Triết

 

Lịch sử

Triết

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

2

361037

361039

Tiếng Anh

6

Lâm T Quỳnh Giao

Nguyễn Hoàng

Lương T Phong Lan

Thạc sỹ

 

Cử nhân

 

Thạc sỹ

AV

AV

AV

Anh

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

3

361837

Tin học đại cương

2

Nguyễn Kim Việt

Mai Thanh Tuấn

Kỹ sư

Cử nhân

 

ĐTVT

CNTT

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

4

371796

Giáo dục thể chất

2

 

Đinh Văn Dần

 

 

Cử nhân

 

GDTC

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

5

371500

Giáo dục quốc phòng

2

Nguyễn Văn Huân

 

Cử nhân

 

 

GDQP

 

Việt

 

6

361560

Pháp luật

2

Nguyễn Thị Thúy An

Cử nhân

Luật

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

7

361320

Kỹ năng giao tiếp

2

Trương Thị Ngọc Hân

Cử nhân

QTKD

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

8

361502

Nguyên lý kế toán

3

Võ Văn Tùng

Thạc sỹ

Kế toán

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

9

361315

Kinh tế vi mô

2

Trương Thị Ngọc Hân

Cử nhân

QTKD

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

10

361528

Nguyên lý thống kê

3

Lê Thị Thanh Tâm

Thạc sỹ

Kinh tế

Việt

 

11

361824

Tiền tệ ngân hàng

3

Lê cẩm Tú

Cử nhân

Tài chính

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

12

391801

Kinh tế chính trị

3

Nguyễn Thái Bình

Thạc sỹ

Kinh tế

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

13

361444

Luật kinh tế

3

Nguyễn Thái Bình

Thạc sỹ

Thạc sỹ

Luật

Việt

ĐH Công nghiệp

14

361475

Marketing căn bản

2

Trương Thị Hgọc Hân

Cử nhân

QTKD

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

15

 

Kế toán ngân hàng

4

Lê Cẩm Tú

Cử nhân

Tài chính

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

16

361383

Kỹ thuật soạn thảo văn bản

1

Trần Thị Nhàn

Cử nhân

HCVP

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

17

361620

Tài chính doanh nghiệp

3

Lê Cẩm Tú

Cử nhân

Tài chính

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

18

361632

Thanh toán quốc tế

2

Chu Minh Phương

Thạc sỹ

Kinh tế

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

19

361502

Nghiệp vụ ngân quỹ

2

Nguyễn Thị Hoàng Lê

Thạc sỹ

TC–NH

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

20

361501

Nghiệp vụ ngân hàng

4

Nguyễn Thị Hoàng Lê

Thạc sỹ

TC-NH

 

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

21

361506

Nghiệp vụ tín dụng

2

Võ Nguyên Vũ

Cử nhân

TC-NH

Việt

 

22

361686

Thuế

2

Lê Cẩm Tú

Cử nhân

Tài chính

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

 

12. Hướng dẫn thực hiện chương trình đào tạo

13. Bảng đối chiếu, so sánh chương trình đào tạo đã xây dựng với chương trình đào tạo tiên tiến của nước ngoài (đã sử dụng để xây dựng chương trình)

TT

Môn học trong chương trình đào tạo (Tiếng Anh,Tiếng Việt

Tên môn học trong khung chương trình đào tạo của nước ngoài đã sử dụng để xây dựng môn học

Phần trăm nội dung giống nhau

(1)

(2)

(3)

(4)

1.

 

 

 

2.

 

 

 

3.

 

 

 

 

14. Tổng số môn học sinh viên phải học xong chương trình/ tổng số môn học trong chương trình

 

Tính theo tỷ lệ tổng số MH bắt buộc trong CT khung của Bộ

Tính theo tỷ lệ tổng số MH sinh viên phải học

Tính theo tỷ lệ tổng số MH trong CT đào tạo của trường

Số MH

(%)

Số MH

(%)

Số MH

(%)

Các môn học nước ngoài đã sử dụng để xây dựng chương trình đào tạo

 

 

 

 

 

 

Theo cấu trúc của HIAST: môn LCT,GDQP,GDTC, Tiếng Anh (các môn chung)

 

 

7

31,82

7

31,82

Các khoa tự xây dựng (các MH cơ sở ngành và chuyên ngành)

 

 

15

68,18

15

68,18

Cộng

100,00

22

100,00

22

100,00

15. Tài liệu tham khảo

1. TS Nguyễn Minh Kiều, Tiền tệ Ngân Hàng, NXB Thống Kê, năm 2009

2. PGS. TS Nguyễn Đăng Dờn, Tiền tệ Ngân Hàng, NXB Thống Kê, năm 2008

3. TS Lê Văn Hưng, Giáo trình Luật Kinh tế, trường Đại học Kinh tế TPHCM,Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, năm 2007

4. Nguyễn Triệu Luật, Bài giảng Luật kinh tế, Tài liệu lưu hành nội bộ, 2010

5. TS Phan Thăng - TS Phan Đình Quyền, Marketing CB,Nhà XB Thống kê ,năm 2008

6. Nguyễn Xuân Quang, Marketing thương mại, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, năm 2008

7. Trần Bá Nhẫn, Đinh Thái Hoàng , Thống kê ứng dụng trong quản trị KD và nghiên cứu kinh tế, NXB thống kê, Hà Nội, năm 2010

8. Hà văn Sơn, Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế, ứng dụng trong Quản trị

9. và kinh tế , NXB thống kê, 2011

10. TS Nguyễn Minh Kiều, Thẩm định tín dụng, NXB Thống Kê, năm 2009

11. TS Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê, năm 2010

12. TS Nguyễn Tấn Bình , Phân tích Quản trị tài chính, NXB Thống Kê, tái bản lần thứ 4 có sửa chữa bổ sung

TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013

TRƯỞNG KHOA HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

ThS. Chu Minh Phương

 


Các tin khác:
»  KẾ TOÁN  (15/01/2013)
»  XÂY DỰNG  (09/01/2013)