CHUẨN ĐẦU RA
THƯ KÝ VĂN PHÒNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHỆ TPHCM

ĐỀ ÁN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

THEO CÁCH TIẾP CẬN CDIO

NGÀNH THƯ KÝ VĂN PHÒNG

1. Luận cứ xây dựng chương trình đào tạo

§ Vai trò, ý nghĩa của ngành đào tạo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và khoa học – công nghệ: Chương trìnhđào tạo ngành thư ký văn phòng nhằm đáp ứng ứng nhu cầu về nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực hành chính văn phòng. Hỗ trợ các doanh nghiệp trong thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội.

§ Nhu cầu về nhân lực của ngành đào tạo: Tạo ra bước phát triển đáng kể về giá trị và đóng góp cho xã hội thông qua việc nâng cao chất lượng đào tạo.Đào tạo đội ngũ nhân viên có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn.

§ Thực trạng của ngành đào tạo hiện nay ở Việt Nam nói chung và ở đơn vị đào tạo nói riêng: Ngành thư ký văn phòng được đào tạo tại Việt Nam từ

§ Ý nghĩa của cách tiếp cận CDIO trong xây dựng và phát triển chương trình đào tạo:

§ Các luận cứ khác:

2. Xác định nhu cầu xã hội: Thư ký văn phòng chính là nghề của sự kết nối giữa ban quản trị với các đối tác cũng như tất cả những thành viên trong doanh nghiệp. Có thể nói, trong thời kỳ bùng nổ những làn sóng kinh tế mới với sự du nhập của những tập đoàn đa quốc gia, liên doanh giữa Việt Nam và đối tác quốc tế… thì vai trò của người thư ký không chỉ gói hẹp trong những công việc liên quan đến hành chính văn phòng, mà còn là sự mở rộng dần sang hướng Trợ lý, tư vấn trực tiếp cho Ban giám đốc công ty. Vì vậy, nghề nghiệp này dần trở thành một trong những chọn lựa tìm kiếm hàng đầu của các nhà tuyển dụng với mức thu nhập khởi điểm khá hấp dẫn.

3. Tình hình đào tạo trên thế giới và ở Việt Nam

Ø Thế giới:

· Tình hình đào tạo

· Thu thập và đánh giá một số khung chương trình đào tạo của các trường đại học được xếp hạng thuộc danh sách 500 trường đại học tốt nhất thế giới. Thống kê khoảng 5 khung chương trình đào tạo theo đúng (hoặc gần đúng) ngành dự kiến xây dựng trên cơ sở bảng sau:

Danh mục cơ sở đào tạo nước ngoài đang đào tạo ngành……..

STT

Tên nước

Cơ sở đào tạo

Mục tiêu đào tạo

Danh hiệu tốt nghiệp

Địa chỉ trang Web

 

 

 

 

 

 

 

Ø Việt Nam

· Tình hình đào tạo:

· Thu thập và đánh giá một số khung chương trình đào tạo của các trường đại học có uy tín ở Việt Nam. Thống kê khoảng 5 khung chương trình đào tạo theo đúng (hoặc gần đúng) ngành dự kiến xây dựng trên cơ sở bảng sau:

Danh mục cơ sở đào tạo trong nước đang đào tạo ngành……

STT

Tên nước

Cơ sở đào tạo

Danh hiệu

tốt nghiệp

Địa chỉ trang Web

1

Việt Nam

ĐH Hoa Sen

Cử nhân

http://www.hoasen.edu.vn

2

Việt Nam

Học viện hành chính quốc gia

Cử nhân

http://www.hocvienhanhchinh.edu.vn

3

Việt Nam

ĐH dân lập Ngoại ngữ - tin học

Cử nhân

http://www.huflit.edu.vn

4

Việt Nam

..

 

http:www.truongnoivu.edu.vn

 

· Chương trình đào tạo của trường ĐH tiên tiến ở nước ngoài được sử dụng để xây dựng chương trình đào tạo của đơn vị:

4. Tuyển sinh:

· Đối tượng dự thi: Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

· Khối thi: xét tuyển.

· Kế hoạch tuyển sinh

5. Điều kiện tổ chức đào tạo của đơn vị:

· Đội ngũ CBGD tham gia giảng dạy chương trình: Số giảng viên cơ hữu, thỉnh giảng, số GS,PGS, TSKH,TS,Th.S, CN

· Cơ sở vật chất: Giảng đường (số lượng, diện tích) phòng thí nghiệm, (tên, diện tích, trang thiết bị,…) các cơ sở thực tập, thực tế, thực hiện, học liệu, trang thiết bị, phương tiện giảng dạy).

· Các hợp tác, liên kết đào tạo, NCKH liên quan.

6. Chương trình đào tạo

6.1 Tên ngành: Thư ký văn phòng (office secretary)

6.2 Hệ đào tạo: Trung cấp chuyên nghiệp.

6.3 Danh hiệu tốt nghiệp: Thư ký văn phòng TCCN..

6.4 Thời gian đào tạo: 2 năm.

6.5 Đơn vị đào tạo: Khoa TCCN Trường Cao đẳng kinh tế - công nghệ TPHCM.

6.6 Mục tiêu đào tạo:

6.6.1. Mục tiêu chung: Chương trìnhđào tạo ngành thư ký văn phòng nhằm đáp ứng ứng nhu cầu về nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực hành chính văn phòng. Hỗ trợ các doanh nghiệp trong thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội . Tạo ra bước phát triển đáng kể về giá trị và đóng góp cho xã hội thông qua việc nâng cao chất lượng đào tạo.Đào tạo đội ngũ nhân viên có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn.

6.6.1 Mục tiêu cụ thể ( Chuẩn đầu ra)

· Kiến thức

1. Kiến thức chung: Kiến thức chung về chính trị, giáo dục pháp luật, giáo dục quốc phòng, Anh văn.

2. Kiến thức chung theo lĩnh vực: Hiểu và vận dụng những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ văn phòng .

3. Kiến thức chung của khối ngành: Có kiến thức vững chắc về các môn thuộc ngành nghề đủ để hiểu các vấn đề đương thời .

4. Kiến thức chung của nhóm ngành: Hiểu và sử dụng tốt các thiết bị văn phòng, hỗ trợ tốt các công việc liên quan đến hành chính văn phòng của doanh nghiệp.

5. Kiến thức ngành và bổ trợ: Tiếp cận được những kiến thức chuyên sâu và bổ trợ cho người học có thể theo học ở các bậc học cao hơn.

6. Kiến thức thực tập và tốt nghiệp: Vận dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên môn đã học vào xử lý các tình huống cụ thể, thực tế thuộc ngành nghề.

· Kỹ năng

- Kỹ năng cứng

7. Các kỹ năng nghề nghiệp: Học viên có thể tổ chức quản lý thông tin cho cơ quan và lãnh đạo cơ quan, tổ chức tiếp khách trong nước và nước ngoài, các loại hội nghị cho lãnh đạo, cho văn phòng. Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng hiện đại, các chương trình phần mềm tin học thông dụng trong trao đổi thông tin nghiệp vụ quản lí văn bản, soạn thảo văn bản và bảo mật thông tin.

8. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề:có năng lựctổ chức chương trình, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn của lãnh đạo cơ quan .

9. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức:có khả năng nhận định, nghiên cứu và sử dụng các phương thức mới, hiện đại, cần thiết cho nhu cầu ngành nghề.

10. Năng lực vân dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn: Đọc hiểu các văn bản hành chánh văn phòng, tổ chức quản lý và lưu trữ hồ sơ thành thạo, tổ chức các sự kiện theo đúng nghi thức, quản lý và sắp xếp lịch trình cho lãnh đạo một cách chặt chẽ, khoa học và chuyên nghiệp.

11. Năng lực sáng tạo, phát triển và sự dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp: Nghiên cứu, tổ chức và triển khai các phương pháp mới vào công việc, ứng dụng những thành tựu mới về công nghệ trong công tác văn thư, lưu trữ. Nâng cao kiến thức ở các bậc học cao hơn.

- Kỹ năng mềm

12. Các kỹ năng cá nhân: có n ăng lực tự học để bổ sung các kiến thức mới.

13. Làm việc theo nhóm: có n ăng lực làm việc theo nhóm một cách hiệu quả.

14. Kỹ năng giao tiếp: n ăng lực giao tiếp tốt , diễn giải và trình bày vấn đề trước đám đông một cách lưu loát, tự tin và khoa học.

15. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ: chứng chỉ quốc gia A anh văn.

· Phẩm chất đạo đức

16. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: t ôn trọng bản quyền trí tuệ, bảo mật thông tin, trung thực và chấp hành kỷ luật trong học tập và khi làm việc, ứng xử văn hóa.

17. Phẩm chất đạo đức xã hội: s ẵn sàng tham gia giải quyết các vấn đề hiện tại của xã hội.

· Định hướng nghề nghiệp: Sau khi tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp ngành Kế toán, học sinh có thể công tác tại các công ty kinh doanh, cơ quan kiểm toán... trung ương, địa phương hoặc doanh nghiệp và có thể tiếp tục học lên chương trình Cao đẳng hoặc Đại học .

6.7 Nội dung đào tạo

6.7.1 Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 65 tín chỉ

· Khối kiến thức chung: 18 tín chỉ.

· Khối kiến thức chung theo khối ngành: 23 tín chỉ.

· Khối kiến thức ngành và bổ trợ: 17 tín chỉ.

· Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp: 7 tín chỉ.

6.7.2 Khung chương trình đào tạo

Số TT

Mã số

Môn học

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số môn học tiên quyết

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

I


Khối kiến thức chung

18

 

 

 

 

1

391401

Chính trị 1

3

3

0

2

 

2

391402

Chính trị 2

3

3

0

2

391401

3

361037

Anh văn 1

3

2

1

3

 

4

361039

Anh văn 2

3

2

1

2

361037

5

361837

Tin học đại cương

2

0

2

2

 

6

361560

Pháp luật

2

2

0

2

 

7

361320

Kỹ năng giao tiếp

2

1

1

2

 

8

371500

Giáo dục quốc phòng

 

 

 

 

 

9

371796

Giáo dục thể chất

 

 

 

 

 

II


Khối kiến thức chung theo lĩnh vực

 

 

 

 

 

III


Khối kiến thức chung của khối ngành

23

 

 

 

 

III.1


Các môn học bắt buộc

 

 

 

 

 

1

361520

Nguyên lý kế toán

2

1

1

2

 

2

361315

Kinh tế vi mô

2

1

1

2

 

3

361528

Nguyên lý thống kê

2

1

1

2

 

4

361106

Cơ sở văn hóa Việt Nam

2

1

1

3

 

5

391475

Luật Dân sự

2

1

1

2

 

6

361442

Luật hành chính

2

1

1

2

 

7

361757

Nhập môn khoa học thông tin thư viện

2

1

1

2

 

8

361500

Nghiệp vụ hành chánh văn phòng

2

1

1

2

 

9

361830

Tiếng Việt thực hành

3

2

1

2

 

III.2


Các môn tự chọn

 

 

 

 

 

1

315780

Tâm lý học

2

1

1

2

 

2

361383

Nghi thức nhà nước

2

1

1

2

 

3

315633

Quan hệ công chúng

2

1

1

2

 

4

315810

Thủ tục hành chính

2

1

1

2

 

IV

 

Kiến thức chung của nhóm ngành

 

 

 

 

 

V


Khối kiến thức ngành và bổ trợ

17

 

 

 

 

1

361383

Kỹ thuật soạn thảo văn bản

2

1

1

3

 

2

361050

Anh văn chuyên ngành

2

1

1

2

361039

3

365505

Nghiệp vụ lễ tân

2

1

1

2

 

4

365401

Kỹ thuật bàn phím

2

0

1

2

 

5

361530

Nghiệp vụ văn thư

2

1

1

2

 

6

 

Nghiệp vụ thư ký văn phòng

3

2

1

3

 

7

361508

Nghiệp vụ lưu trữ

2

1

1

2

 

8

315920

Văn bản quản lý nhà nước

2

1

1

2

 

VI


Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp

7

 

 

 

 

1

361810

Thực tập nghề

3

0

3

3

 

2

361815

Thực tập tốt nghiệp

4

0

4

4

361810

Tổng số

65

 

 

 

 

 

6.7.3 Trình tự nội dung chương trình


7. Tóm tắt nội dung môn học

7.1. Chính trị

· Mã số môn học: 391401, 391402

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Chính trị 1,2

· Số tín chỉ: 3(3,0,2)

· Môn học tiên quyết: không

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho học sinh những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, x hội, con người, những nội dung cơ bản về Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trong thời kỹ quá độ lên chủ nghĩa x hội v tư tưởng Hồ Chí Minh.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Giáo trình môn chính trị nhà xuất bản giáo dục năm 2008.

7.2. Anh văn

· Mã số môn học: 361037, 361039.

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Anh văn 1,2

· Số tín chỉ: 3(2,1,3), 3(2,1,3)

· Môn học tiên quyết: không

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Anh. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp từ vựng của tiếng Anh.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, thực hành, thảo luận.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

7.3. Tin học đại cương

· Mã số môn học: 361837.

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Tin học đại cương.

· Số tín chỉ: 2(0,2,2).

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về tin học đại cương. Nội dung bao gồm các vấn đề căn bản về công nghệ thông tin v truyền thơng, sử dụng my tính v quản lý tệp với Windows, soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình diễn điện tử-Power Point và Internet.

· Phương pháp giảng dạy: thực hành trên máy tính.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Giáo trình tin học đại cương.

7.4. Pháp luật

· Mã số môn học: 361560.

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Pháp luật.

· Số tín chỉ: 2(2,0,2).

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật. Nội dung bao gồm: một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Php luật Việt Nam.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

7.5. Kinh tế vi mô

· Mã số môn học: 361315.

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Kinh tế vi mô.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2).

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp những khái niệm về kinh tế học vi mô và mối quan hệ với kinh tế học vĩ mô; những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp và lý thuyết lựa chọn; cung, cầu, sự hình thành giá và sự biến động trên thị trường; lý thuyết hành vi người tiêu dùng và doanh nghiệp; các hình thức thị trường, vai trò của chính phủ..

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, bài tập.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Lý thuyết kinh tế vi mô, ĐH Kinh tế TPHCM, NXB Thống kê, 2012.

7.6. Nguyên lý kế toán

· Mã số môn học: 361520.

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Nguyên lý kế toán.

· Số tín chỉ: 3(2,1,2).

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về kế toán như: Phương pháp chứng từ kế toán, Phương pháp tài khoản kế toán, Phương pháp tính giá và kế toán các quá trình kinh doanh, Sổ kế toán, Phương pháp tổng hợp - cân đối & báo cáo kế toán chủ yếu, Bộ máy kế toán và mô hình tổ chức bộ máy kế toán cung cấp những cái nhìn đầu tiên về công việc kế toán

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, bài tập.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

- Nguyên lý kế toán – TS. Đỗ thị Tuyết Lan – Khoa Kế toán – Tài chánh – Ngân hàng – NXB Lao động Xã hội – 2009.

- Nguyên lý kế toán – Tập thể giảng viên – Khoa Kế toán – Kiểm toán – ĐH Kinh tế TPHCM – NXB Thống kê – 2012.

7.7. Giáo dục quốc phòng

· Mã số môn học: 371500.

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Giáo dục quốc phòng.

· Số tín chỉ: môn điều kiện.

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp những kiến thức cơ bản về công tác Quốc phòng - An ninh. Nội dung bao gồm: quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Quốc phòng-An ninh, chính trị quân sự lực lượng dân quân tự vệ, kỹ thuật và chiến thuật quân sự, kỹ thuật sử dụng vũ khí thông thường.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, thực hành trên thiết bị.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

- Nghệ thuật Việt Nam đánh giặc giữ nước – Bộ quốc phòng.

- Sách dạy bắn súng tiểu liên AK, cục quân huấn- Bộ tổng tham mưu – năm 1997

- Sách dạy sử dụng lựu đạn/ cục quân huấn- Bộ tổng tham mưu – năm 1998

- Giáo trình kiểm tra kỹ thuật chiến đấu bộ binh/ cục quân huấn- Bộ tổng tham mưu – năm 2005.

7.8. Giáo dục thể chất

· Mã số môn học: 371796.

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Giáo dục thể chất.

· Số tín chỉ: môn điều kiện.

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho học sinh kiến thức cơ bản về Giáo dục thể chất. Nội dung bao gồm: ý nghĩa, tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển của cơ thể, bài thể dục buổi sáng, chạy bền, chạy cự li ngắn, nhảy cao nằm nghiêng. Ngoài ra chương trình cĩ thể cịn được bổ sung các nội dung như: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Bơi lội.

· Phương pháp giảng dạy: thị phạm, thực hành.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

- Giáo trình của Bộ Đại Học

- Lý luận và phương pháp GDTC. GSTS Đinh Lẫm

- Tài liệu về giảng dạy Điền kinh, Bóng chuyền, Cầu lông. Tổng cục TDTT

7.9. Cơ sở văn hóa Việt Nam

· Mã số môn học: 361106

7.10. Tên môn học bằng Tiếng Việt: Cơ sở văn hóa Việt Nam.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: trình bày những nội dung và đề mục thiết yếu của bốn thành tố văn hóa Vật chất - Xã hội - Tinh thần- Tâm linh, làm cơ sở kiến thức chung để học tốt những môn khác đồng thời cũng là hành trang vào đời của mỗi sinh viên khi tốt nghiệp ra trường.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

7.11. Nguyên lý thống kê

· Mã số môn học: 361528

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Nguyên lý thống kê

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho những học viên những kiến thức thống kê tổng quát, rèn luyện tư duy suy luận và phương pháp nghiên cứu khoa học, làm nền tảng cho các môn khoa học tiếp theo.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, bài tập.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Hà Văn Sơn; Gíao Trình Lý Thuyết Thống Kê; NXB Thống Kê.

7.12. Luật dân sự

· Mã số môn học: 361475

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Luật dân sự.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về Luật dân sự và có thể vận dụng vào công việc thực tế khi ra trường, bao gồm các vấn đề chung nhất về: địa vị pháp lý của doanh nghiệp, phá sản doanh nghiệp, hợp đồng kinh tế và các cơ quan tài phán kinh tế.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

7.13. Kỹ thuật soạn thảo văn bản

· Mã số môn học: 361383

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Kỹ thuật soạn thảo văn bản.

· Số tín chỉ: 2(1,1,3)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho sinh viên phương pháp tìm thông tin, tư liệu trong quá trình soạn thảo văn bản; soạn thảo một số loại văn bản qui phạm pháp luật như Chỉ thị, Quyết định, Nghị quyết và soạn thảo văn bản hành chính thông thường trong hoạt động quản lý của các cơ quan, tổ chức.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, bài tập.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Kỹ thuật soạn thảo và trình bày văn bản, Ths. Vương Thị Kim Thanh, NXB Thống kê, 2007.

7.14. Nghiệp vụ lễ tân

· Mã số môn học: 315505

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: nghiệp vụ lễ tân.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học:

- Về kiến thức: Sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hệ thống về hoạt động đối ngoại và các kỹ năng phục vụ công tác đối ngoại.Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên nắm được những nguyên tắc cơ bản, tính chất và các kỹ năng của người làm công tác đối ngoại.

- Về kỹ năng: Sinh viên được trang bị các kỹ năng giao tiếp, tổ chức hội thảo - hội nghị quốc tế, tiếp đón đoàn khách nước ngoài. Sinh viên có thể liên hệ công tác hoặc làm việc trong tổ chức quốc tế, công ty nước ngoài, cơ quan, tổ chức và các doanh nghiệp ở trong nước có liên quan tới các hoạt động đối ngoại sau khi tốt nghiệp.

- Về thái độ: Sinh viên cảm thấy hứng thú tìm hiểu và thực hành về nghiệp vụ công tác đối ngoại; Những kiến thức đã học giúp cho sinh viên cảm thấy tự tin trong cuộc sống và hoạt động nghề nghiệp sau này.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Võ Anh Tuấn, “Lễ tân ngoại giao thực hành”, NXB Chính trị quốc gia, (2005)

7.15. Tâm lý học

· Mã số môn học: 315780

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Tâm lý học.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: Giúp sinh viên nắm được những đặc điểm đặc trưng, cơ chế nảy sinh, hình thành và biểu hiện cụ thể của các hiện tượng tâm lý cơ bản của con người. Biết vận dụng những hiểu biết về tâm lý vào trong giao tiếp ứng xử và trong cuộc sống lao động, học tập.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

- Giáo trình, bài giảng: Tâm lý học ĐC – Nguyễn Quang Uẩn – Nhà XB ĐHQG Hà nội.

- Tâm lý học ĐC – Khoa Giáo dục trường ĐH KHXH & NV, TPHCM.

7.16. Nghi thức nhà nước

· Mã số môn học: 315496

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Nghi thức nhà nước.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về một số nghi thức nhà nước hiện hành, biết vận dụng vào thực tế công việc.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, thực tế.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: .

7.17. Anh văn chuyên ngành

· Mã số môn học: 361050

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Anh văn chuyên ngành.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: Anh văn 1, 2.

· Tóm tắt nội dung môn học: Nội dung bao gồm ngữ pháp, từ vựng, bài tập, bài dịch Anh văn chuyên ngành. Sinh viên sẽ được rèn luyện 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, thực hành.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: English For Secretary.

7.18. Kỹ năng giao tiếp

· Mã số môn học: 361320

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Kỹ năng giao tiếp.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: Môn Kỹ năng giao tiếp được xây dựng nhằm trang bị cho sinh viên những hiểu biết và một số kỹ năng, nguyên tắc giao tiếp nhằm nâng cao khả năng giao tiếp trong việc chuyển tải thông điệp giữa cá nhân, tổ chức với các nhóm công chúng (như giới truyền thông, chính quyền, khách hàng), với lãnh đạo, đồng nghiệp nhằm xây dựng, duy trì và nâng cao uy tín và danh tiếng của tổ chức đó.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, thực hành, thảo luận.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

- TS. Nguyễn Hữu Thân. Truyền Thông Giao Tiếp Trong Kinh Doanh. NXB Thống Kê, 2006.

- PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, Giao tiếp trong kinh doanh và cuộc sống. NXB Thống kê, 2006.

- TS Thái Trí Dũng, Kỹ năng giao tiếp và thương lượng trong kinh doanh, NXB Thống Kê.

7.19. Luật hành chính

· Mã số môn học: 361442

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Luật hành chính.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp kiến thức về luật hành chính; đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của luật hành chính; qui phạm pháp luật hành chính và quan hệ pháp luật hành chính; các nguyên tắc cơ bản của quản lý hành chính Nhà nước; hình thức và phương pháp quản lý hành chính của các cơ quan hành chính Nhà nước; thủ tục hành chính Nhà nước; địa vị pháp lý các tổ chức xã hội; địa vị pháp lý hành chính của công dân, người nước ngoài; phạm vi hành chính và trách nhiệm hành chính; các biện pháp bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính Nhà nước.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Giáo trình luật hành chính Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Công an nhân dân 2008.

7.20. Nhập môn khoa học thông tin thư viện

· Mã số môn học: 361757

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Nhập môn khoa học thông tin thư viện.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: Trang bị cho sinh viên những kiến thức về ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ; giúp sinh viên có khả năng sử dụng phần mềm tin học trong công tác lưu trữ; lựa chọn thông tin, xử lý tin của tài liệu lưu trữ, quản lý và tra tìm tài liệu lưu trữ; quản lý văn bản đi, đến trong cơ quan, đơn vị, tổ chức.

· Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, bài tập.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Nhập môn về khoa học Thư viện – Thông tin / Đào Hoàng Thúy.– TPHCM, 1996.

7.21. Nghiệp vụ hành chánh văn phòng

· Mã số môn học: 361500

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Nghiệp vụ hành chánh văn phòng.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp kiến thức tổng quát về quản trị hành chính văn phòng, các nghiệp vụ cơ bản về văn phòng. Môn học trang bị cho sinh viên kỹ năng quản lý hành chính văn phòng một cách khoa học như biết tổ chức nơi làm việc, xây dựng ban hành văn bản, quản lý văn bảnvà kỹ năng tổ chức công tác lễ tân hội nghị, công tác lưu trữ hồ sơ tài liệu .

· Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, thực hành.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Quản trị hành chính văn phòng của PGS.TS.Đồng Thị Thanh Phương, Nhà xuất bản Thống Kê, năm 2009 .

7.22. Kỹ thuật bàn phím

· Mã số môn học: 315401

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Kỹ thuật bàn phím.

· Số tín chỉ: 1(0,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: Học phần này giúp cho học viên nắm được những vấn đề chung về đánh máy 10 ngón, rèn luyện các kỹ năng sử dụng các ngón tay trong trong quá trình soạn thảo, đánh văn bản với tốc độ nhanh và tránh được các lỗi sai trong quá trình đánh máy.

· Phương pháp giảng dạy: Thực hành trên máy tính.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm điểm quá trình và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Kỹ thuật bàn phím, trường TH Văn thư – Lưu trữ TW II.

7.23. Quan hệ công chúng

· Mã số môn học: 315633

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Quan hệ công chúng.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: giúp cho sinh viên hiểu được những khái niệm và kỹ thuật căn bản về PR, với vai trò vừa là công cụ quan trọng trong hoạt động marketing của doanh nghiệp hiện nay, vừa là một nghề chuyên nghiệp đang thu hút sự quan tâm của xã hội. Môn học này hướng tới những mục tiêu cụ thể như sau:

- Giới thiệu với sinh viên những khái niệm và kỹ thuật căn bản về PR.

- Đi sâu làm rõ những kiến thức liên quan đến PR mà sinh viên đã học trong các môn học marketing. Từ đó giúp cho sinh viên làm giàu thêm kiến thức về chuyên ngành marketing.

- Sinh viên hiểu rõ hơn về bản chất và đặc điểm của hoạt động PR, cũng như các yêu cầu để thành công trong nghề PR.

- Giúp sinh viên phát triển các kỹ năng về phân tích, tổng hợp, thuyết trình, giao tiếp và làm việc nhóm.

· Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, thực hành.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

7.24. Thủ tục hành chính

· Mã số môn học: 315810

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Thủ tục hành chính.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: Giúp người học hiểu được các nguyên tắc, phương pháp của việc xây dựng thủ tục hành chính và cách thức áp dụng các thủ tục để giải quyết những nhiệm vụ do thực tế đặt ra trong quá trình quản lý nhà nước, nắm vững một số thủ tục trong công tác văn thư – lưu trữ.

· Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Nguyễn văn Thâm, Võ Kim Sơn, Thủ tục hành chính, lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia HN, 2002.

7.25. Nghiệp vụ văn thư

· Mã số môn học: 361530

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Nghiệp vụ văn thư.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: trang bị cho sinh viên những tri thức về hệ thống khái niệm, quy trình nghiệp vụ về công tác văn thư trong các cơ quan; quản lý văn bản đi; quản lý văn bản đến; lập hồ sơ hiện hành của cơ quan quản lý và sử dụng con dấu.

· Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, làm bài tập.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Giáo trình: Lý luận và phương pháp công tác văn thư, PGS. Vương Đình Quyền – NXB Đại học Quốc gia Hà nội.

7.26. Nghiệp vụ thư ký văn phòng

· Mã số môn học:

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Nghiệp vụ thư ký văn phòng.

· Số tín chỉ: 3(2,1,3)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: trang bị cho sinh viên tri thức về vị trí, vai trò người thư ký, qúa trình quản lý và giải quyết văn bản đi, văn bản đến cho lãnh đạo; tổ chức các hội nghị; tổ chức các chuyến công tác của lãnh đạo; giúp lãnh đạo theo dõi quản lý chương trình, kế hoạch làm việc; cung cấp thông tin trong hoạt động quản lý.

· Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Nghiệp vụ thư ký văn phòng hiện đại, TS.Nghiêm Kỳ Hồng, NXB Lao động-Xã hội, 2009.

7.27. Nghiệp vụ lưu trữ

· Mã số môn học: 361508

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Nghiệp vụ lưu trữ.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: cung cấp cho sinh viên quá trình thực hiện các khâu nghiệp vụ công tác lưu trữ như: phân loại, xác định giá trị, bổ sung, thu thập, bảo quản và sử dụng tài liệu lưu trữ trong các lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử.

· Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ, Đào Xuân Chúc – Nguyễn Văn Hàm – Vương Đình Quyền – Nguyễn Văn Thâm, NXB Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp.

7.28. Văn bản quản lý nhà nước

· Mã số môn học: 315920

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Văn bản quản lý nhà nước.

· Số tín chỉ: 2(1,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: Giúp người học nắm được những khái niệm cơ bản về văn bản và văn bản quản lý nhà nước, nắm được hệ thống văn bản quản lý nhà nước và mục đích sử dụng, biết được chức năng và đặc điểm của văn bản.

· Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc:

7.29. Tiếng Việt thực hành

· Mã số môn học: 361830

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Văn bản quản lý nhà nước.

· Số tín chỉ: 3(2,1,2)

· Môn học tiên quyết: không.

· Tóm tắt nội dung môn học: trình bày các thao tác cơ bản trong việc tiếp nhận và tạo lập văn bản, giới thiệu các kỹ năng đặt câu và sử dụng từ ngữ sao cho chuẩn xác, phù hợp, đạt hiệu qủa cao trong các tình huống điển hình. Học phần bao gồm các nội dung khái quát về văn bản, thực hành phân tích văn bản, tạo lập văn bản, đặt câu trong văn bản, dùng từ trong văn bản.

· Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm thảo luận và kiểm tra giữa kỳ.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài thi.

· Giáo trình bắt buộc: Tiếng Việt thực hành-Học viện Hành chính Quốc gia –NXB Giáo dục-2005.

7.30. Thực tập nghề

· Mã số môn học: 361810

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Thực tập nghề.

· Số tín chỉ: 3(0,3,3)

· Môn học tiên quyết:

· Tóm tắt nội dung môn học: Chương trình thực tập hướng nghiệp hướng đến mục tiêu rèn luyện cho sinh viên các kĩ năng thực hiện các công việc cụ thể (kĩ năng hành chính văn phòng, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng trình bày vấn đề…).

- Giúp sinh viên làm quen với công việc theo định hướng nghề nghiệp, bước đầu tạo ra mối quan hệ giữa sinh viên với nhà tuyển dụng.

- Giúp sinh viên biết vận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào các công việc thực tế ngoài xã hội, tự đánh giá về năng lực nghề nghiệp và sự phù hợp với nghề nghiệp của bản thân để bổ sung thêm những năng lực và kĩ năng còn thiếu.

· Phương pháp giảng dạy: Sinh viên đi thực tế tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% điểm quá trình..

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài báo cáo, thu hoạch.

· Giáo trình bắt buộc: các giáo trình của tất cả các môn đã học.

7.31. Thực tập cuối khóa

· Mã số môn học: 361815

· Tên môn học bằng Tiếng Việt: Thực tập cuối khóa.

· Số tín chỉ: 4(0,4,4)

· Môn học tiên quyết:

· Tóm tắt nội dung môn học: Tham gia thực tập tại cơ quan, đơn vị nhận hướng dẫn (do sinh viên tự liên hệ)

- Thời gian thực tập: ít nhất 4 tuần (khuyến khích sinh viên thực tập vào học kì hè) và có thể kéo dài trong học kỳ 7, 8 theo phương thức vừa học vừa thực tập.

- Báo cáo minh chứng thực tập.

· Phương pháp giảng dạy:

· Phương pháp kiểm tra đánh giá:

- Điểm đánh giá bộ phận chiếm trọng số: 50% gồm điểm quá trình.

- Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số: 50% qua bài báo cáo.

· Giáo trình bắt buộc:

8. Xây dựng ma trận chuẩn đầu ra

TT

TGD

MH

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

45

Chính trị

 

 

 

x

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

2

60

Tiếng Anh

 

x

 

 

x


 

x

 

 

 

X

x

 

 

 

 

3

60

Tin học đại cương

 

x

 

 

x

x

 

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

4

60

Giáo dục thể chất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

5

75

Giáo dục QP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

6

30

Pháp luật

 

 

x

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

x

7

30

Kỹ năng giao tiếp

 

x

 

 

 


 

x

 

x

 

 

x

 

x

 

 

8

45

Nguyên lý kế toán

x

x

x

 

x


x

x

x

 

 

 

 

 

x

x

x

9

45

Cơ sở VH Việt Nam

 

x

 

x

x


 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

10

45

Nguyên lý thống kê

x

x

 

x

 

x

 

 

 

 

x

 

 

x

 

 

 

11

45

Luật dân sự

x

x

 

x

x


 

 

 

x

 

x

 

 

x

x

x

12

45

Nghi thức nhà nước

x

x

 

 

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

x

x

 

13

45

Tâm lý học

 

x

 

x

x


 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

14

45

Luật hành chính

x

x

 

x

x


 

 

 

x

 

x

 

 

x

x

 

15

45

Nhập môn khoa học thông tin thư viện

 

 

x

 

 


x

x

 

x

x

 

 

 

 

x

x

16

45

Nghiệp vụ hành chính văn phòng

x

x

 

x

 

x

 

 

 

 

 

x

x

x

x

 

 

17

60

Tiếng việt thực hành

 

x

 

x

x


 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

18

45

Nghiệp vụ văn thư

x

x

 

x

 

x

 

 

x

 

 

x

x

x

x

 

 

19

45

Kỹ thuật soạn thảo văn bản

x

x

 

x

 

x

x

 

 

 

x

x

x

x

x

 

x

20

30

Kỹ thuật bàn phím

 

 

x

 

 


x

x

 

x

x

 

 

 

 

x

x

21

60

Nghiệp vụ thư kí văn phòng

x

x

x

x

 

x

 

 

x

 

x

x

x

x

x

 

 

22

45

Nghiệp vụ lưu trữ

x

x

 

x

x

x

 

 

x

 

x

x

x

x

x

x

x

23

45

Kinh tế vi mô

x

x

 

x

x

 

 

 

 

 

x

 

x

 

x

x

x

24

45

Nghiệp vụ lễ tân

x

x

 

x

x

x

 

 

x

 

x

x

x

x

x

x

x

25

45

Anh văn CN

x

x

 

x

x

x

 

 

x

 

x

x

x

x

x

x

x

26

45

Quan hệ công chúng

x

x

 

x

x

x

 

 

x

 

x

x

x

x

x

x

x

27

45

Thủ tục hành chính

x

x

 

x

x

x

 

 

x

 

x

x

x

x

x

x

x

28

45

Văn bản quản lý nhà nước

x

x

 

x

x

x

 

 

x

 

x

x

x

x

x

x

x

29

60

Tiếng Việt thực hành

x

x

 

x

x

x

 

 

x

 

x

x

x

x

x

x

x

30

 

Thực tập Nghề

x

x

x

x

 

x

 

 

x

 

x

x

x

x

x

x

 

31

 

Thực tập cuối khóa:

x

x

 

x

 

x

x

 

 

 

x

x

x

x

x

 

x

9. Khung chương trình đào tạo (cả mục 6) bằng Tiếng Anh

10. Danh mục học liệu (ghi theo số thứ tự trong khung chương trình): ( Mỗi môn học phải có ít nhất 3 học liệu bắt buộc và một số học liệu tham khảo):

TT

Mã MH

Tên MH

Số TC

Tên sách

Tác giả

NXB

Năm sản xuất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11. Đội ngũ cán bộ giảng dạy (ghi theo số thứ tự trong khung chương trình):

TT

Mã MH

Tên MH

Số TC

Cán bộ giảng dạy

Họ tên

Chức danh KH, học vị

CN đào tạo

GD bằng Tiếng Anh

ĐV công tác

1

391401

391402

Chính trị

6

Hồ Thị Thúy Phương

Tống Thị Dung

Nguyễn Thị Tri Lý

Cử nhân

Cử nhân

Cử nhân

Triết

Lịch sử

Triết

 

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

2

361027

361039

Tiếng Anh

6

Lâm Thị Quỳnh Giao

Nguyễn Hoàng

Lương Thị Phong Lan

Thạc sỹ

Cử nhân

Thạc sỹ

AV

AV

AV

 

Anh

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

3

361837

Tin học đại cương

 

2

Nguyễn Kim Việt

Mai Thanh Tuấn

Kỹ sư

Cử nhân

CNTT

CNTT

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

4

371796

Giáo dục thể chất

 

Đinh Văn Dần

 

Cử nhân

 

GDTC

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

5

371500

Giáo dục QP

 

Nguyễn Văn Huân

Cử nhân

 

GDQP

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

6

361560

Pháp luật

2

Nguyễn Thị Thúy An

Huỳnh Thị Hồng Ân

Cử nhân

Cử nhân

Luật

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

7

361320

Kỹ năng giao tiếp

2

Trương Thị Ngọc Hân

Cử nhân

QTKD

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

8

361520

Nguyên lý kế toán

2

Võ Văn Tùng

Thạc sỹ

Kế toán

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

9

361315

Kinh tế vi mô

2

Trương Thị Ngọc Hân

Cử nhân

QTKD

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

10

361528

Nguyên lý TK

2

Lê Thị Thanh Tâm

Thạc sỹ

Kinh tế

Việt

 

11

361106

Cơ sở văn hóa VN

2

Nguyễn Thị Ngọc An

Thạc sỹ

QTKD

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

12

361475

Luật dân sự

2

Nguyễn Triệu Luật

Cử nhân

Luật

Việt

 

13

315505

NV lễ tân

2

Trần Văn Của

Cử Nhân

Du lịch

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

14

361442

Luật hành chính

2

Nguyễn Đình Minh

Thạc sỹ

Luật

Việt

 

15

361757

Nhập môn khoa học thông tin thư viện

2

Âu Cẩm Linh

Thạc sỹ

Kinh tế

Việt

 

16

361500

Nghiệp vụ hành chính văn phòng

3

Nguyễn Thị Ngọc An

Thạc sỹ

QTKD

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

17

361830

Tiếng việt thực hành

3

Nguyễn Thị Ngọc Hân

Thạc sỹ

Hành chính

Việt

 

18

361530

Nghiệp vụ văn thư

2

Trần Thị Nhàn

Cử Nhân

QTVP

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

19

361383

Kỹ thuật soạn thảo văn bản

2

Trần Thị Nhàn

Cử Nhân

QTVP

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

20

361338

Kỹ thuật bàn phím

1

Trần Thị Mỹ Dung

Cử Nhân

QTVP

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

21

361505

Nghiệp vụ thư ký VP

3

Trần Thị Mỹ Dung

Cử Nhân

QTVP

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

22

361508

Nghiệp vụ lưu trữ

2

Trần Thị Nhàn

Cử Nhân

QTVP

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

23

315780

Tâm lý học

2

Hòang Thị Thu Hiền

Thạc sỹ

Tâm lý

Việt

 

24

315496

Nghi thức nhà nước

2

Nguyễn Thị Ngọc An

Thạc sỹ

QTKD

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

25

361050

Anh văn CN

2

Nguyễn Thị Tuyết Vân

Cử nhân

Anh văn

Anh

 

26

315633

Quan hệ công chúng

2

Trần Văn Của

Cử Nhân

Du lịch

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

27

315810

Thủ tục hành chính

2

Trần Thị Nhàn

Cử Nhân

QTVP

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

28

315920

Văn bản quản lý nhà nước

2

Trần Thị Nhàn

Cử Nhân

QTVP

Việt

CĐ kinh tế công nghệ TPHCM

 

12. Hướng dẫn thực hiện chương trình đào tạo

13. Bảng đối chiếu, so sánh chương trình đào tạo đã xây dựng với chương trình đào tạo tiên tiến của nước ngoài (đã sử dụng để xây dựng chương trình)

TT

Môn học trong chương trình đào tạo (Tiếng Anh,Tiếng Việt

Tên môn học trong khung chương trình đào tạo của nước ngoài đã sử dụng để xây dựng môn học

Phần trăm nội dung giống nhau

(1)

(2)

(3)

(4)

1.

 

 

 

2.

 

 

 

3.

 

 

 

 

14. Tổng số môn học sinh viên phải học xong chương trình/ tổng số môn học trong chương trình

 

Tính theo tỷ lệ tổng số MH bắt buộc trong CT khung của Bộ GD-ĐT

Tính theo tỷ lệ tổng số MH sinh viên phải học

Tính theo tỷ lệ tổng số MH trong CT đào tạo của trường

Số MH

(%)

Số MH

(%)

Số MH

(%)

Các môn học nước ngoài đã sử dụng để xây dựng chương trình đào tạo

 

 

 

 

 

 

Theo cấu trúc của HIAST: môn LCT,GDQP,GDTC, Tiếng Anh (các môn chung)

 

 

7

31,82

7

31,82

Các khoa tự xây dựng (các MH cơ sở ngành và chuyên ngành)

 

 

15

68,18

15

68,18

Cộng


100,00

22

100,00

22

100,00

15. Tài liệu tham khảo

1. Tập thể giảng viên, Nguyên lý kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán – ĐH Kinh tế

2. TPHCM – NXB Thống kê – 2009

3. Nguyễn Việt, Kế toán đại cương: Bài tập và bài giải, Trường ĐH Kinh Tế, 2009

4. Hà văn Sơn , Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế, ứng dụng trong Quản trị

5. và kinh tế, NXB thống kê, 2011.

6. Trần Bá Nhẫn, Đinh Thái Hoàng, Thống kê ứng dụng trong quản trị, kinh

7. doanh và nghiên cứu kinh tế, NXB thống kê, Hà Nội, 2010.

8. TS Lê Văn Hưng, Giáo trình Luật Kinh tế, trường Đại học Kinh tế TPHCM,

9. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia. 2007

10. Nguyễn Triệu Luật, Bài giảng Luật kinh tế, Tài liệu lưu hành nội bộ, 2010

11. PGS.TS. Đồng Thị Thanh Phương, ThS. Nguyễn Thị Ngọc An, Quản trị hành chính văn phòng, Nhà xuất bản Tuổi Trẻ, 2008

12. TS. Nguyễn Hữu Thân, Quản trị hành chính văn phòng, NXB Thống Kê, 2007

13. PGS.TS. Đồng Thị Thanh Phương, ThS. Nguyễn Thị Ngọc An, Nghiệp vụ thư ký, Nhà xuất bản Tuổi Trẻ, 2008

14. Trần Thị Mỹ Dung, Bài giảng Nghiệp vụ thư ký văn phòng, trường CĐ Kinh té công nghệ TP.HCM.

TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013

TRƯỞNG KHOA

 

 

 

ThS. Chu Minh Phương

 


Các tin khác:
»  KẾ TOÁN  (15/01/2013)
»  XÂY DỰNG  (09/01/2013)